Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu quy định định mức khoán chi hành chính ngân sách cho các xã, phường, thị trấn và hoạt động tại thôn, ấp, khu phố. Định mức này áp dụng từ ngày có Quyết định giao khoán chí quản lý hành chính ngân sách theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.
适用范围
Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
要点
- Cán bộ xã, phường, thị trấn được khoán chi hành chính ngân sách với định mức là 34 triệu đồng/định biên/năm.
- Thôn, ấp, khu phố được khoán kinh phí hoạt động với định mức là 10 triệu đồng/thôn, ấp, khu phố/năm.
- Định mức này thay thế và sửa đổi định mức đã quy định tại Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND.
- Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Định mức khoán chi áp dụng khi có Quyết định của cấp có thẩm quyền giao khoán chí quản lý hành chính ngân sách.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về tài chính cho các xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý chi hành chính nếu không tuân thủ đúng định mức.
❓ 常见问题
Định mức khoán chi hành chính ngân sách là bao nhiêu?
Cán bộ xã, phường, thị trấn được khoán chi hành chính ngân sách với định mức là 34 triệu đồng/định biên/năm.
Thôn, ấp, khu phố được khoán bao nhiêu tiền?
Thôn, ấp, khu phố được khoán kinh phí hoạt động với định mức là 10 triệu đồng/thôn, ấp, khu phố/năm.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Định mức khoán chi áp dụng khi nào?
Định mức khoán chi quy định tại Điều 1 của Quyết định này được áp dụng khi có Quyết định của cấp có thẩm quyền giao khoán chí quản lý hành chính ngân sách các xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố thực hiện theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP.
Quyết định này áp dụng cho ai?
Quyết định này áp dụng cho Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành định mức khoán chi hành chính ngân sách các xã, phường, thị trấn và khoán chi
hoạt động tại thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
_________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành quy định về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá V kỳ họp thứ 2;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình liên sở số 1409/TTLS.TC-NV ngày 12 tháng 7 năm 2011 về việc ban hành định mức khoán chi ngân sách các xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành định mức khoán chi hành chính ngân sách các xã, phường, thị trấn và khoán chi hoạt động tại thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, như sau:
1. Định mức khoán chi hành chính của cán bộ xã, phường, thị trấn là: 34 triệu đồng/định biên/năm.
2. Định mức khoán kinh phí hoạt động đối với thôn, ấp, khu phố là: 10 triệu đồng/thôn, ấp, khu phố/năm.
Định mức này sửa đổi, bổ sung định mức khoán chi hành chính ngân sách các xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố đã quy định tại Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Định mức khoán chi quy định tại Điều 1 của Quyết định này được áp dụng kể từ ngày có Quyết định của cấp có thẩm quyền giao khoán chí quản lý hành chính ngân sách các xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố thực hiện theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc các sở; thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。