Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011

Số hiệu48/2010/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýTrần Minh Sanh — Chủ tịch
Cập nhật30/06/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành19/10/2010
Ngày áp dụng29/10/2010
Ngày hết hiệu lực01/01/2017
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011

_________________________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Ngân sách số 01/2002/QH11 ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011;

Căn cứ Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011;

Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Công văn số 1461/STC-NS ngày 26 tháng 7 năm 2010,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương áp dụng cho năm ngân sách 2011, năm đầu tiên của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 2.

1. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ban hành kèm theo Quyết định này đã bao gồm: tiền lương, các khoản có tính chất lương và các khoản đóng góp tính theo mức lương tối thiểu 730.000đ, các nội dung chi cho từng đơn vị như: phụ cấp, chi phí nghiệp vụ, công tác phí, tiếp khách trong nước, các khoản mua
sắm, sửa chữa thường xuyên và những chế độ chi thường xuyên khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành giai đoạn 2007 - 2010. Định mức này là cơ sở để xây dựng dự toán chi thường xuyên ngân sách của các cơ quan thuộc tỉnh, ngân sách các huyện, thị, thành phố (gồm ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã).

2. Đối với các huyện, thị, thành phố khi áp dụng định mức này mà dự toán chi thường xuyên năm 2011 thấp hơn dự toán chi thường xuyên năm 2010 đã được cấp có thẩm quyền giao, thì được bổ sung để đảm bảo không thấp hơn mức dự toán năm 2010 và có mức tăng hợp lý.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương được áp dụng từ năm ngân sách 2011 và thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Kho bạc Nhà nước; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

                                                                      TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                                     CHỦ TỊCH

                                                                                

 

                                                                            Trần Minh Sanh

 

ĐỊNH MỨC PHÂN BỔ DỰ TOÁN CHI THƯỜNG XUYÊN

NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2011

(Ban hành kèm theo Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND ngày 19 tháng 10 năm 2010 

của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu)

_________________________________

I. Nguyên tắc:

1. Nguyên tắc xác định dân số theo vùng, như sau:

- Dân số vùng đô thị: gồm dân số các phường và thị trấn (đối với thị trấn thuộc vùng đồng bào dân tộc ở đồng bằng, vùng sâu, vùng hải đảo được tính vào dân số vùng tương ứng, không tính vào dân số vùng đô thị).

- Dân số vùng sâu: gồm dân số các xã vùng núi thấp, đồng bào dân tộc ở đồng bằng theo các quy định của Ủy ban Dân tộc; dân số các xã vùng sâu (xã vùng sâu là các xã đồng bằng có các điều kiện khó khăn về địa lý tự nhiên, khắc nghiệt về thời tiết, xa xôi hẻo lánh, xa các trung tâm văn hoá chính trị xã hội, đi lại khó khăn; được xác định theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của liên Bộ Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội - Tài chính - Ủy ban Dân tộc mà cán bộ, công chức công tác tại địa bàn được hưởng phụ cấp khu vực.

- Dân số vùng hải đảo: là dân số huyện Côn Đảo.

- Dân số vùng đồng bằng: gồm dân số các xã thuộc khu vực còn lại.

2. Các định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên là căn cứ để phân bổ ngân sách các cấp, không phải là định mức chi tiêu, thanh quyết toán ngân sách. Ủy ban nhân dân các cấp căn cứ định mức phân bổ dự toán chi ngân sách do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, khả năng ngân sách và đặc điểm tình hình cụ thể của các cơ quan đơn vị trực thuộc để xây dựng dự toán ngân sách trình cấp có thẩm quyền quyết định.

II. Định mức phân bổ chi thường xuyên năm 2011:

1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục:

Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục được xác định theo cơ cấu tỷ lệ chi cho con người là: 78% (tiền lương và các khoản trích theo lương), chi hoạt động thường xuyên là 22% và phân bổ thêm cho các cấp học như sau:

- Khối mầm non và tiểu học phân bổ thêm : 1tr.đ/bc (biên chế)/năm.

- Khối trung học cơ sở không phân bổ thêm.

- Khối trung học phổ thông phân bổ thêm : 2 tr.đ/bc/năm.

- Khối các trường chuyên biệt phân bổ thêm        : 6 tr.đ/bc/năm.

(Gồm các trường: Trường chuyên Lê Quí Đôn, Trường Phổ thông Dân tộc nội trú, Trường Nuôi dậy Trẻ khuyết tật Bà Rịa, Trường Khiếm thị Hữu nghị Tân Thành), các trung tâm giáo dục thường xuyên (bao gồm cả Trung tâm giáo dục thường xuyên hướng nghiệp).

2. Định mức chi quản lý hành chính, đảng, đoàn thể:

a) Định mức phân bổ chi các đơn vị hành chính và đoàn thể đã thực hiện khoán chi (cấp tỉnh, huyện).

- Định mức là                                    :   67 tr.đ/bc/năm.

- Riêng huyện Côn Đảo định mức là : 105 tr.đ/bc/năm.

b) Định mức phân bổ chi các đơn vị quản lý nhà nước và đoàn thể chưa thực hiện khoán chi:

- Cấp tỉnh: định mức là                     : 61 tr.đ/bc/năm.

- Cấp huyện: định mức là                           : 60 tr.đ/bc/năm.

- Riêng huyện Côn Đảo: định mức là          : 94tr.đ/bc/năm.

c) Định mức của cơ quan đảng đã thực hiện khoán chi:

- Cấp tỉnh: định mức là: 139 tr.đ/bc/năm. Trong đó:

+ Chi thường xuyên                          : 82 tr.đ/bc/năm.

+ Chi đặc thù                                    : 57 tr.đ/bc/năm.

- Cấp huyện: định mức là: 125 tr.đ/bc/năm. Trong đó:

+ Chi thường xuyên                          : 73 tr.đ/bc/năm.

+ Chi đặc thù                                    : 52 tr.đ/bc/năm.

Riêng huyện Côn Đảo là: 178 tr.đ/bc/năm. Trong đó:

+ Chi thường xuyên                          : 111 tr.đ/bc/năm.

+ Chi đặc thù                                    : 67 tr.đ/bc/năm.

d) Định mức của cơ quan đảng chưa thực hiện khoán chi:

- Cấp tỉnh: định mức là: 127tr.đ/bc/năm. Trong đó:

+ Chi thường xuyên                          : 76 tr.đ/bc/năm.

+ Chi đặc thù                                    : 51tr.đ/bc/năm.

- Cấp huyện: định mức là: 118tr.đ/bc/năm tăng 48tr.đ/bc/năm. Trong đó:

+ Chi thường xuyên                 : 66tr.đ/bc/năm.

- Chi đặc thù                            : 52tr.đ/bc/năm.

Riêng huyện Côn Đảo. Định mức là: 167tr.đ/bc/năm. Trong đó:

+ Chi thường xuyên                 : 100tr.đ/bc/năm.

+ Chi đặc thù                           : 67tr.đ/bc/năm.

e) Đối với các đơn vị cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã):

- Đối với các đơn vị thực hiện khoán chi.

+ Định mức là                          : 31tr/bc/năm.

+ Đối với đảng ủy cấp xã, chi đặc thù được phân bổ thêm 5tr.đ/bc/năm.

Đối với các đơn vị chưa thực hiện khoán chi.

+ Định mức là                          : 44tr/bc/năm.

+ Đối với đảng ủy cấp xã, chi đặc thù được phân bổ thêm 5tr.đ/bc/năm.

f) Một số trường hợp được tính thêm kinh phí ngoài định mức phân bổ ngân sách nêu trên:

Đối với các đơn vị có ít biên chế được tính thêm kinh phí, cụ thể như sau: đơn vị có từ 10 đến 19 biên chế được tính thêm 5%; đơn vị có từ 06 đến 09 biên chế được tính thêm 10%; đơn vị có từ 05 biên chế trở xuống được tính thêm 15% định mức chi hành chính nêu trên; đối với cơ quan đảng có biên chế ít chỉ áp dụng tính thêm kinh phí đối với phần chi thường xuyên (Không tính phần chi đặc thù).

- Đối với cơ quan Thanh tra Nhà nước được tính thêm 20% (để chi cho các chế độ riêng của ngành) so với định mức áp dụng cho cơ quan quàn lý nhà nước đồng cấp.

- Căn cứ định mức phân bổ chi quản lý hành chính nêu trên, nếu mức chi hoạt động của đơn vị không kể chi tiền lương và các khoản có tính chất lương nhỏ hơn 35% so với tổng chi quản lý hành chính thì được tính bổ sung cho đủ 35%, bảo đảm tỷ lệ chi lương, phụ cấp và các khoản có tính chất lương tối đa là 65% tổng chi quản lý hành chính.

Riêng đối với các tổ chức chính trị - xã hội do ngân sách đảm bảo kinh phí hoạt động hàng năm còn được xem xét, bổ sung ngân sách để thực hiện theo các nhiệm vụ đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hàng năm.

3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo:


Stt

Vùng

Định mức phân bổ (đồng/người dân/năm)

Tổng cộng

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

A

B

1=2+3+4

2

3

4

1

Đô thị

67.910

54.623

13.287

0

2

Đồng bằng

74.863

60.085

14.778

0

3

Vùng sâu

90.320

71.010

19.310

0

4

Hải đảo

113.985

87.382

26.603

0

Ngoài ra còn được phân bổ thêm kinh phí theo các đề án đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt về đào tạo.

4. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế:

Stt

Vùng

Định mức phân bổ (đồng/người dân/năm)

Tổng cộng

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

A

B

1=2+3+4

2

3

4

Dân số cả tỉnh

209.294

209.294

0

0

 

Định mức phân bổ trên đã bao gồm các chính sách cụ thể sau:

- Chính sách cho cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại Thông tư số 06/2010/TTLT-BYT-BNV-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2010 của liên Bộ: Bộ Y tế - Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính.

- Chính sách trợ cấp cho cán bộ, công nhân viên ngành y tế theo Quyết định số 82/2009/QĐ-UBND ngày 18 tháng 12 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi theo Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ.

5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa - thông tin:

Stt

Vùng

Định mức phân bổ (đồng/người dân/năm)

Tổng cộng

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

A

B

1=2+3+4

2

3

4

1

Đô thị

33.282

19.827

10.370

3.086

2

Đồng bằng

36.667

21.801

11.448

3.418

3

Vùng sâu

47.235

27.741

15.015

4.480

4

Hải đảo

59.579

32.701

20.706

6.172

Ngoài ra, các trung tâm văn hóa học tập cộng đồng cấp xã được tính thêm:

- Các xã thuộc khu vực II, III   : 125tr.đ/trung tâm.

- Các xã thuộc khu vực I                   : 120tr.đ/trung tâm.

- Các xã thuộc khu vực còn lại          : 115tr.đ/trung tâm.

6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh – truyền hình:

Stt

Vùng

Định mức phân bổ (đồng/người dân/năm)

Tổng cộng

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

A

B

1=2+3+4

2

3

4

1

Đô thị

21.170

17.968

2.124

1.078

2

Đồng bằng

23.327

19.777

2.356

1.195

3

Vùng sâu

28.172

23.377

3.186

1.609

4

Hải đảo

35.489

29.101

4.247

2.140

Ngoài ra:

- Các đài phát thanh các huyện, thị, thành phố được tính thêm 531tr.đ/đơn vị.

- Riêng Đài Phát thanh và Truyền hình huyện Côn Đảo được tính thêm 2.394tr.đ.

7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục – thể thao:

Stt

Vùng

Định mức phân bổ (đồng/người dân/năm)

Tổng cộng

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

A

B

1=2+3+4

2

3

4

1

Đô thị

20.938

15.745

3.451

1.742

2

Đồng bằng

14.716

11.017

2.456

1.244

3

Vùng sâu

15.397

11.465

2.605

1.327

4

Hải đảo

18.416

13.223

3.451

1.742

 

8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đảm bảo xã hội:

 

Stt

Vùng

Định mức phân bổ (đồng/người dân/năm)

Tổng cộng

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

A

B

1=2+3+4

2

3

4

1

Đô thị

60.637

19.258

28.463

12.916

2

Đồng bằng

62.365

19.760

29.334

13.270

3

Vùng sâu

69.266

21.509

33.010

14.747

4

Hải đảo

74.852

23.508

35.564

15.780

Ngoài ra còn được tính thêm các nhiệm vụ chi theo chế độ quy định và theo số phát sinh thực tế, gồm:

- Bảo hiểm thất nghiệp.

- Bảo hiểm y tế cho hộ nghèo.

- Bảo hiểm y tế cho học sinh, sinh viên.

- Bảo hiểm y tế cho hộ gia đình làm nông, lâm, ngư, diêm nghiệp.

- Đối với huyện Côn Đảo được tính thêm: 300tr.đ/năm để đáp ứng nhiệm vụ chi hỗ trợ bệnh nhân chuyển viện.

9. Định mức phân bổ chi an ninh - quốc phòng:

Stt

Vùng

Định mức phân bổ (đồng/người dân/năm)

Tổng cộng

Cấp tỉnh

Cấp huyện

Cấp xã

A

B

1=2+3+4

2

3

4

1

Đô thị

48.098

25.422

12.460

10.216

2

Đồng bằng

34.265

18.114

8.873

7.278

3

Vùng sâu

38.620

20.417

10.009

8.193

4

Hải đảo

48.083

25.422

12.460

10.201

Ngoài ra được phân bổ thêm:

- Chế độ chi trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân phố, dân phòng; dân quân ở xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố theo Quyết định 51,52/2009/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Đối với huyện Côn Đảo được tính thêm: 2.067tr.đ để thực hiện nhiệm vụ đặc thù đối với vùng biên giới hải đảo đặc biệt khó khăn.

10. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học công nghệ:

Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ và các đơn vị liên quan căn cứ dự toán được trung ương giao hàng năm và nhiệm vụ cả giai đoạn 2011 - 2015 để phân bổ dự toán hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

11. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế:

Định mức chi sự nghiệp kinh tế được tính theo tỷ lệ phần trăm trên tổng các khoản chi thường xuyên nêu trên.

- Cấp tỉnh bằng: 23% tổng chi thường xuyên theo các định mức nêu trên.

- Cấp huyện: tính theo tỷ lệ % trên tổng chi thường xuyên nêu trên, cụ thể tỷ lệ như sau:

Stt

Tên đơn vị

Định mức phân bổ

A

B

1

1

Thành phố Vũng Tàu

40%

2

Thị xã Bà Rịa

30%

3

Huyện Tân Thành

20%

4

Huyện Long Điền

15%

5

Huyện Đất Đỏ

15%

6

Huyện Châu Đức

15%

7

Huyện Xuyên Mộc

15%

8

Huyện Côn Đảo

25%

Định mức phân bổ trên đã bao gồm cả số chi sự nghiệp bảo vệ môi trường.

Ngoài ra, để thực hiện các nhiệm vụ quan trọng về kiến thiết thị chính và giao thông đô thị, các đơn vị còn được phân bổ thêm như sau:

+ Thành phố Vũng Tàu :     30 tỷ/năm.

+ Thị xã Bà Rịa             : 13,75 tỷ/năm.

+ Huyện Tân Thành      : 11,25 tỷ/năm.

12. Định mức phân bổ chi khác:

Được phân bổ theo tỷ lệ là: 1,5% tổng các khoản chi thường xuyên theo các định mức nêu trên.

13. Đối với các huyện, thị có dân số thấp, hoặc ở địa bàn khó khăn:

Đối với các huyện có dân số thấp (duới 100 nghìn dân) tỷ lệ phân bổ là: thị xã Bà Rịa: 4%, huyện Đất Đỏ là: 10%, huyện Côn Đảo là: 50%, tổng các khoản chi thường xuyên theo các định mức nêu trên.

14. Chi trợ giá:

Dự toán chi trợ giá được xác định cụ thể trên cơ sở mức chi trợ giá và đối tượng trợ giá.

15. Định mức chi thi đua khen thưởng:

Được xác định bằng 1% khoản chi thường xuyên theo các định mức nêu trên.

16. Dự phòng ngân sách:

Được xác định bằng 5% tổng chi ngân sách của các cấp ngân sách./.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 6
62/2009/NĐ-CP Nghị định số 62/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế Hết hiệu lực 52/2009/QĐ-UBND Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân ở xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Hết hiệu lực 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực Còn hiệu lực 82/2009/QĐ-UBND Quyết định số 82/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách trợ cấp đối với cán bộ, công nhân viên ngành Y tế phục vụ chuyên môn y tế giai đoạn 2010 - 2015 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 06/2010/TTLT-BYT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 06/2010/TTLT-BYT-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Còn hiệu lực
Căn cứ 5
01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực
48/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2010/QĐ-UBND Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 39
80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV Thông tư liên tịch số 10/2008/TTLT-BLĐTBXH-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cấp xã về lao động, người có công và xã hội Hết hiệu lực 26/2009/TT-BTNMT Thông tư số 26/2009/TT-BTNMT Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước Còn hiệu lực 59/2010/QĐ-TTg Quyết định số 59/2010/QĐ-TTg Về việc ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2011 Còn hiệu lực 97/2010/TT-BTC Thông tư số 97/2010/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập Hết hiệu lực 205/2004/NĐ-CP Nghị định số 205/2004/NĐ-CP Quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty Nhà nước Hết hiệu lực 90/2010/TT-BTC Thông tư số 90/2010/TT-BTC Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2011 Còn hiệu lực 04/2010/TTLT-UBDT-BNV Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện Hết hiệu lực 122/2010/TT-BTC Thông tư số 122/2010/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá Hết hiệu lực 04/2010/TT-BNV Thông tư số 04/2010/TT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và biên chế của Ban Tôn giáo trực thuộc Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 28/2010/NĐ-CP Nghị định số 28/2010/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu chung Hết hiệu lực 61/2008/TTLT-BNN-BNV Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn Hết hiệu lực 119/2008/NĐ-CP Nghị định số 119/2008/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CPngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y Hết hiệu lực 118/2008/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 118/2008/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế đối vói hoạt động quản lý tài nguyên nước Còn hiệu lực 104/2008/TT-BTC Thông tư số 104/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá Hết hiệu lực 112/2009/NĐ-CP Nghị định số 112/2009/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 114/2009/NĐ-CP Nghị định số 114/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ Hết hiệu lực 116/2009/QĐ-TTg Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg Về việc bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá Còn hiệu lực 40/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 Giá Hết hiệu lực 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 53/2004/NĐ-CP Nghị định số 53/2004/NĐ-CP Về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp Còn hiệu lực 170/2003/NĐ-CP Nghị định số 170/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá Hết hiệu lực 02/2003/NĐ-CP Nghị định số 02/2003/NĐ-CP Về phát triển và quản lý chợ Hết hiệu lực 59/2003/TT-BTC Thông tư số 59/2003/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6 tháng 6 năm 2003 của Chinh phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước Còn hiệu lực 18/2004/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 18/2004/PL-UBTVQH11 Thú y Hết hiệu lực 06/2003/TT-BTM Thông tư số 06/2003/TT-BTM Về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Ban quản lý chợ Hết hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 30/QĐ-TTg Quyết định số 30/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chínhtrên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 Còn hiệu lực 27/2007/TT-BTC Thông tư số 27/2007/TT-BTC Hướng dẫn về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 07/QĐ-TTg Quyết định số 07/QĐ-TTg Phê duyệt Kế hoạch thực hiện Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 Còn hiệu lực 14/2008/NĐ-CP Nghị định số 14/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hết hiệu lực 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 75/2008/NĐ-CP Nghị định số 75/2008/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá Hết hiệu lực 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Hết hiệu lực 12/2009/NĐ-CP Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 46/2009/QĐ-TTg Quyết định số 46/2009/QĐ-TTg Quy định chế độ phụ cấp đặc thù đối với cán bộ, viên chức công tác tại Bệnh viện Hữu nghị, Bệnh viện Thống nhất, Bệnh viện C Đà Nẵng thuộc Bộ Y tế, các Phòng Bảo vệ sức khoẻ Trung ương 1, 2, 2B, 3 và 5, Khoa A11 Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 và Khoa A11 Viện Y học cổ truyền Quân đội Còn hiệu lực 204/2004/NĐ-CP Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang Còn hiệu lực 03/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2010/NQ-HĐND Về việc Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2011 Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 17
11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực Còn hiệu lực 97/2010/TT-BTC Thông tư số 97/2010/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập Hết hiệu lực 122/2010/TT-BTC Thông tư số 122/2010/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá Hết hiệu lực 06/2010/TTLT-BYT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 06/2010/TTLT-BYT-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 64/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, viên chức y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn Còn hiệu lực 104/2008/TT-BTC Thông tư số 104/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá Hết hiệu lực 116/2009/QĐ-TTg Quyết định số 116/2009/QĐ-TTg Về việc bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá Còn hiệu lực 170/2003/NĐ-CP Nghị định số 170/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá Hết hiệu lực 115/2005/NĐ-CP Nghị định số 115/2005/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập Còn hiệu lực 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Hết hiệu lực 114/2006/QĐ-TTg Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg Ban hành Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước Hết hiệu lực 75/2008/NĐ-CP Nghị định số 75/2008/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá Hết hiệu lực 62/2009/NĐ-CP Nghị định số 62/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế Hết hiệu lực 204/2004/NĐ-CP Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang Còn hiệu lực 82/2009/QĐ-UBND Quyết định số 82/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành chính sách trợ cấp đối với cán bộ, công nhân viên ngành Y tế phục vụ chuyên môn y tế giai đoạn 2010 - 2015 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Hết hiệu lực 52/2009/QĐ-UBND Quyết định số 52/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân ở xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Hết hiệu lực 51/2009/QĐ-UBND Quyết định số 51/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân phố, dân phòng ở xã, phường, thị trấn và thôn, ấp, khu phố thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực
Thay thế 8
08/2019/QĐ-UBND Quyết định số 08/2019/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương thuộc và trực thuộc Sở Lao động -Thương binh và Xã hội; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 05/2019/QĐ-UBND Quyết định số 05/2019/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá điều tra, đánh giá tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 33/2017/QĐ-UBND Quyết định số 33/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về lập, thẩm định, phê duyệt dự toán và quyết toán các công trình sửa chữa, cải tạo, bảo trì, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất có giá trị dưới 500 triệu đồng áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 87/2016/QĐ-UBND Quyết định số 87/2016/QĐ-UBND Về định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 Hết hiệu lực 28/2016/QĐ-UBND Quyết định số 28/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Phước Hết hiệu lực 04/2016/QĐ-UBND Quyết định số 04/2016/QĐ-UBND Về việc quy định về mạng lưới tổ chức Đội công tác xã hội tình nguyện; chế độ, chính sách đối với Đội công tác xã hội tình nguyện tại xã, phường, thị trấn; cán bộ kiêm nhiệm công tác phòng, chống AIDS và phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm cấp huyện, xã và hoạt động Câu lạc bộ B93 của thành phố Hà Nội Còn hiệu lực 35/2016/QĐ-UBND Quyết định số 35/2016/QĐ-UBND Ban hành định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2017 Hết hiệu lực
Sửa đổi, bổ sung 2
39/2011/QĐ-UBND Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND Ban hành định mức khoán chi hành chính ngân sách các xã, phường, thị trấn và khoán chi hoạt động tại thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.