Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định mức thu, nộp và chế độ quản lý, sử dụng Lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thay thế các văn bản cũ và có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

文号39/2014/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Lâm Đồng
签署人Nguyễn Xuân Tiến — Chủ tịch
更新18/07/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期20/10/2014
生效日期30/10/2014
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định mức thu, nộp và chế độ quản lý, sử dụng Lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh. Quyết định này thay thế các văn bản cũ và có hiệu lực từ ngày ký ban hành.

适用范围

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

要点

  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân → phải nộp Lệ phí địa chính cho Cơ quan Tài nguyên và Môi trường
  • Mức thu lệ phí: Cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (100.000 đồng/giấy tại TP Đà Lạt và Bảo Lộc; 50.000 đồng/giấy ở các địa bàn khác), cấp lại (25.000 đồng/lần cấp)
  • Mức thu lệ phí: Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính (15.000 đồng/1 lần tại TP Đà Lạt và Bảo Lộc; 5.000 đồng/1 lần ở các địa bàn khác)
  • Cơ quan tổ chức thu được để lại 25% lệ phí thu được để chi cho công tác thu, số còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước (75%)
  • Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn đã có giấy chứng nhận trước Nghị định 88/2009/NĐ-CP

🌐 本文件的社会影响

  • Người dân và doanh nghiệp tại TP Đà Lạt và Bảo Lộc phải trả lệ phí cao hơn so với các địa bàn khác
  • Doanh nghiệp có thể gặp khó khăn về chi phí khi thực hiện các thủ tục liên quan đến đất đai
  • Lệ phí được sử dụng hiệu quả để hỗ trợ công tác thu, đồng thời góp phần vào ngân sách Nhà nước

❓ 常见问题

Mức lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là bao nhiêu?

Cấp mới: 100.000 đồng/giấy tại TP Đà Lạt và Bảo Lộc; 50.000 đồng/giấy ở các địa bàn khác.

Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn có được miễn lệ phí không?

Có, hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn đã có giấy chứng nhận trước Nghị định 88/2009/NĐ-CP sẽ được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.

Lệ phí thu được sử dụng như thế nào?

Cơ quan tổ chức thu được để lại 25% lệ phí thu được để chi cho công tác thu, số còn lại nộp vào ngân sách Nhà nước (75%).

Lệ phí trích lục bản đồ địa chính là bao nhiêu?

15.000 đồng/1 lần tại TP Đà Lạt và Bảo Lộc; 5.000 đồng/1 lần ở các địa bàn khác.

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu lệ phí?

Cơ quan Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thu lệ phí.

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LÂM ĐỒNG

 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 39/2014/QĐ-UBND Đà Lạt, ngày 20 tháng 10 năm 2014

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng

Lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

   Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

   Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

   Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí;

   Căn cứ Chỉ thị số 24/2007/CT-TTg ngày 01/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chấn chỉnh việc thực hiện các quy định của pháp luật về phí, lệ phí, chính sách huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân;

   Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

   Căn cứ Nghị quyết số 101/2014/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy định danh mục, mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;

   Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 2729/TTr-STC ngày 15 tháng 10 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ các văn bản, quy định sau:

1. Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng Lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;

2. Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 44/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc miễn thu một số khoản lệ phí quy định tại Quyết định số 07/2008/QĐ-UBND ngày 15/02/2007 và Quyết định số 33/2007/QĐ-UBND ngày 25/9/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng;

3. Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)


Nguyễn Xuân Tiến

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH LÂM ĐỒNG 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Lệ phí địa chính

trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND

ngày 20/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)

1. Đối tượng nộp lệ phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức được ủy quyền giải quyết các công việc về địa chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng phải nộp Lệ phí địa chính.

2. Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan Tài nguyên và Môi trường.

3. Mức thu lệ phí:

Số

TT

Nội dung công việc

Mức thu

Tại các phường thuộc Tp. Đà Lạt và Bảo Lộc

Các địa bàn

còn lại

I

Đối với hộ gia đình, cá nhân

1

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

a

Cấp mới

100.000 đồng/giấy

50.000 đồng/giấy

b

Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận

50.000 đồng/lần cấp

25.000 đồng/lần cấp

2

Trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất):

a

Cấp mới

25.000 đồng/giấy

10.000 đồng/giấy

b

Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận

20.000 đồng/lần cấp

10.000 đồng/lần cấp

3

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai

25.000 đồng/1 lần

10.000 đồng/1 lần

4

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính

15.000 đồng/1 lần

5.000 đồng/1 lần

II

Đối với tổ chức:

1

Cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

500.000 đồng/giấy

2

Trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho tổ chức chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất)

100.000 đồng/lần cấp

3

Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận:

50.000 đồng/lần cấp

4

Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai:

30.000 đồng/1 lần

5

Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính:

30.000 đồng/1 lần

III

Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với:

1

Trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định 88/2009/NĐ-CP có hiệu lực thi hành mà có nhu cầu cấp đổi lại giấy chứng nhận.

2

Đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn.

IV

Trường hợp hộ gia đình cá nhân tại các phường nội thành thuộc thành phố được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.

4. Quản lý và sử dụng:

a) Cơ quan tổ chức thu được để lại 25% số lệ phí thu được để chi cho công tác thu. Số còn lại 75% nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước.

b) Việc sử dụng khoản chi phí để thực hiện công tác thu lệ phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

5. Biên lai, chứng từ thu lệ phí thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính (do ngành thuế phát hành) và theo hướng dẫn của Cục Thuế Lâm Đồng./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Nguyễn Xuân Tiến

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

39/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 39/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。