Nghị quyết số 40/2014/NQ-HĐND8 Về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương

Nghị quyết này quy định về mức thu, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương, áp dụng cho cơ quan trực tiếp thu phí, lệ phí và Ủy ban nhân dân tỉnh. Mức thu được chia 60% để trang trải chi phí và 40% nộp vào ngân sách nhà nước.

Số hiệu40/2014/NQ-HĐND8
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhHồ Chí Minh
Người kýPhạm Văn Cành — Chủ tịch
Cập nhật18/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành10/12/2014
Ngày áp dụng20/12/2014
Ngày hết hiệu lực01/01/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết này quy định về mức thu, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương, áp dụng cho cơ quan trực tiếp thu phí, lệ phí và Ủy ban nhân dân tỉnh. Mức thu được chia 60% để trang trải chi phí và 40% nộp vào ngân sách nhà nước.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan trực tiếp thu phí, lệ phí và Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan trực tiếp thu phí, lệ phí được trích lại 60% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thẩm định, cấp phép và tổ chức thu phí; 40% nộp vào ngân sách nhà nước (Điều 1)
  • Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương chịu trách nhiệm triển khai thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí trong lĩnh vực tài nguyên nước (Điều 2)
  • Các cơ quan của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này (Điều 3)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tiết kiệm chi phí cho các cơ quan thu phí, lệ phí nhờ trích lại 60% số tiền thu được
  • Tăng nguồn thu ngân sách nhà nước thông qua việc nộp 40% số tiền thu được vào ngân sách (Điều 1)

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu phí, lệ phí?

Cơ quan trực tiếp thu phí, lệ phí là đối tượng chịu sự điều chỉnh trong Nghị quyết này.

Mức thu các loại phí và lệ phí được quy định như thế nào?

Mức thu các loại phí và lệ phí được quy định trong Phụ lục kèm theo Nghị quyết (Điều 1).

Các cơ quan thu phí, lệ phí sẽ trích bao nhiêu phần trăm để trang trải chi phí?

Cơ quan trực tiếp thu phí, lệ phí được trích lại 60% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí (Điều 1).

Thời điểm Nghị quyết này có hiệu lực là khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua, vào ngày 20 tháng 12 năm 2014 (Điều 3).

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết nào?

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND7 ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường (Điều 3).

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

                             Về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương

                   ___________

                                           HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

                                                              KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 13

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTCngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định Pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Sau khi xem xét Tờ trình số 3458/TTr-UBND ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về mức thu, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 21/BC-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2014 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Phê chuẩn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:

1. Mức thu các loại phí và lệ phí: (Phụ lục kèm theo).

2. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí:

Các loại phí và lệ phínêu trên là khoản thu ngân sách Nhà nước. Cơ quan trực tiếp thu phí, lệ phí được trích lại 60% trên tổng số phí thu được để trang trải chi phí cho công tác thẩm định, cấp phép và tổ chức thu phí, lệ phí; số còn lại 40% nộp vào ngân sách nhà nước theo các quy định.

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện việc thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.

Điu 3.Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp thứ 13 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2014, có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND7 ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 9
57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Còn hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 61/2014/QĐ-UBND Quyết định số 61/2014/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực
40/2014/NQ-HĐND8
Nghị quyết số 40/2014/NQ-HĐND8 Về chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí trong lĩnh vực tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.