Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tỉnh Yên Bái

Số hiệu40/2021/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhLào Cai
Người kýTrần Huy Tuấn — Chủ tịch
Cập nhật22/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành30/12/2021
Ngày áp dụng10/01/2022
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI
________

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________

Số: 40/2021/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 30 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ,
công chức, viên chức và người lao động tỉnh Yên Bái
_____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Nghị định số 159/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

Thực hiện Quy định số 15-QĐ/TU ngày 19 tháng 10 năm 2021 của Tỉnh ủy Yên Bái về phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tỉnh Yên Bái.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2022 và thay thế Quyết định số 17/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập từ cấp huyện trở lên; các Hội có tính chất đặc thù được Ủy ban nhân dân tỉnh giao biên chế; người giữ chức danh quản lý tại doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước tỉnh Yên Bái.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập, các Hội có tính chất đặc thù được Ủy ban nhân dân tỉnh giao biên chế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Trần Huy Tuấn


ỦY BAN NHÂN DÂN 

TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Phân cấp quản lý cán bộ, công chức,

viên chức và người lao động tỉnh Yên Bái

(Ban hành kèm theo Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND 

ngày 30 tháng 12 năm 2021 của ỦỦyban nhân dân tỉnh Yên Bái)

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các hội, hiệp hội thuộc khối Nhà nước được giao biên chế và các doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý (sau đây gọi tắt là cơ quan, đơn vị).

2. Đối tượng áp dụng

a) Cán bộ, công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước;

b) Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập; người làm việc trong các các hội, hiệp hội thuộc khối Nhà nước được giao biên chế;

c) Người lao động theo chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp và một số loại lao động hợp đồng được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

d) Người giữ chức danh, chức vụ và kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Các chức danh thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý khối Nhà nước là các chức danh sau:

a) Phó Trưởng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

b) Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.

c) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

d) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh;

d) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

e) Giám đốc, Phó Giám đốc sở và tương đương.

g) Giám đốc, Phó Giám đốc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh.

h) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện, thị xã, thành phố.

i) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.

k) Trưởng ban, Phó Trưởng ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng tỉnh.

2. Các chức danh thuộc diện Thường trực Tỉnh ủy quản lý thuộc khối Nhà nước là các chức danh sau:

a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.

b) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Văn học nghệ thuật tỉnh.

c) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Nhà báo tỉnh.

d) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã tỉnh.

đ) Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh.

e) Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm.

g) Giám đốc đơn vị sự nghiệp y tế hạng I, hạng II.

h) Hiệu trưởng các Trường cao đẳng (công lập).

i) Giám đốc, Phó Giám đốc Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông tỉnh.

k) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch Công ty tại các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.

1) Chi cục trưởng có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,8 trở lên.

m) Trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,8 trở lên.

3. Các chức danh thuộc diện Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý là các chức danh sau:

a) Phó Giám đốc đơn vị sự nghiệp y tế hạng I, hạng II.

b) Phó Hiệu trưởng các trường cao đẳng (công lập).

c) Phó Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm.

d) Người giữ chức danh, chức vụ và kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ, người đại diện phân vốn nhà nước tại doanh nghiệp (trừ các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Thường trực Tỉnh ủy tại Khoản 2 Điều này).

đ) Chủ tịch, Phó Chủ tịch các hội, hiệp hội thuộc khối Nhà nước được giao biên chế (trừ các chức danh tại các hội thuộc thẩm quyền quản lý của Thường trực Tỉnh ủy nêu tại Khoản 2 Điều này).

e) Trưởng các chi cục và tương đương có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,6 đến dưới 0,8. Phó các chi cục và tương đương có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,6 trở lên.

g) Trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,6 đến dưới 0,8. Phó các đơn vị sự nghiệp công lập có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,6 trở lên (trừ các chức danh Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường Trung học phổ thông phân cấp cho Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định).

h) Kê toán trưởng các đơn vị dự toán cấp I cấp tỉnh.

i) Phó Trưởng Ban Tiếp công dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

K) Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.

1) Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Ban An toàn giao thông tỉnh.

4. Các chức danh thuộc diện Giám đốc sở và tương đương; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các hội, hiệp hội thuộc khối Nhà nước được giao biên chế là các chức danh sau:

a) Trưởng, Phó các chi cục và tương đương thuộc các sở, ngành có hệ số phụ cấp chức vụ dưới 0,6.

b) Trưởng, Phó các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các sở, ngành có hệ số phụ cấp chức vụ dưới 0,6.

c) Trường phòng, Phó Trường phòng và tương đương.

d) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan, đơn vị.

5. Các chức danh thuộc diện Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (Ủy ban nhân dân cấp huyện) quản lý là các chức danh sau:

a) Trưởng, Phó các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện có hệ số phụ cấp chức vụ dưới 0,6.

b) Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương.

c) Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc cơ quan, đơn vị, địa phương.

Điều 3. Nội dung phân cấp quản lý

1. Tuyển dụng công chức, viên chức; ký hợp đồng lao động.

2. Bổ nhiệm vào ngạch, nâng ngạch, chuyển ngạch, xếp lương công chức; bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, thăng hạng chức danh nghề nghiệp, xét chuyển chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức.

3. Chế độ tiền lương và chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

4. Quy hoạch; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, từ chức, cách chức, thôi giữ chức vụ, phê chuẩn kết quả bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm; Bố trí công tác, phân công công tác, điều động, tiếp nhận, luân chuyển, biệt phái, chuyển công tác cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm kế toán trưởng, phụ trách kế toán.

5. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

6. Đánh giá, xếp loại, kỷ luật, tạm đình chỉ công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

7. Nghi hưu, thôi việc đối với công chức, viên chức và người lao động.

8. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê số lượng, chất lượng cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng.

9. Quản lý hồ sơ, thẻ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

10. Quản lý người giữ chức danh, chức vụ quản lý và người đại diện phân vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

11. Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác cán bộ.

Điều 4. Nguyên tắc phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động

1. Đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện của Đảng trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Tuân thủ các quy định của pháp luật và các quy định của cơ quan có thẩm quyền về công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

2. Bảo đảm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh và sự thống nhất, thông suốt trong quản lý ngành, lĩnh vực công tác và yêu cầu của cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.

3. Đảm bảo tập trung dân chủ, tập thể quyết định đi đôi với thực hiện đầy đủ quyền và trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị.

4. Thống nhất chặt chẽ giữa các khâu của công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; kết hợp chặt chẽ giữa các cấp có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

5. Phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động gắn liền với việc tăng cường trách nhiệm tự kiểm tra, tự chịu trách nhiệm và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

6. Các nội dung phải có ý kiến thỏa thuận của cơ quan, đơn vị khác thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định chỉ được quyết định sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản hoặc quá thời gian xin ý kiến mà không có văn bản trả lời của các cơ quan, đơn vị có liên quan. Trường hợp không đạt được sự thống nhất về nội dung thỏa thuận thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền quyết định báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) xem xét, quyết định.

7. Trong trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trực tiếp quyết định các nội dung đã phân cấp cho các cơ quan, đơn vị tại Quy định này.

8. Các nội dung về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không được nêu tại quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Chương II
NỘI DUNG PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC VÀ NGƯỜI LAO ĐỘNG

Điều 5. Tuyển dụng công chức, viên chức, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức và quản lý hợp đồng lao động

1. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Ban hành kế hoạch và tổ chức tuyển dụng, tiếp nhận công chức cấp tỉnh, cấp huyện; Phê duyệt hoặc ban hành kế hoạch tuyển dụng viên chức, tiếp nhận vào viên chức theo đề nghị của Sở Nội vụ.

2. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Quyết định phê duyệt kết quả tuyển dụng công chức, tiếp nhận vào công chức cấp tỉnh, cấp huyện; công nhận kết quả tuyển dụng viên chức, tiếp nhận vào viên chức và giám sát việc tuyển dụng công chức, viên chức cấp tỉnh, cấp huyện.

3. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ

a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;

b) Ban hành Quyết định tuyển dụng, tiếp nhận công chức cấp tỉnh, cấp huyện; quyết định công nhận hết thời gian tập sự và bổ nhiệm vào ngạch công chức, hủy bỏ quyết định tuyển dụng công chức cấp tỉnh, cấp huyện theo quy định;

c) Tổ chức thi tuyển, xét tuyển, tiếp nhận viên chức; ban hành Quyết định tuyển dụng viên chức, tiếp nhận vào viên chức; hủy bỏ quyết định tuyển dụng viên chức theo quy định.

4. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở và tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Xây dựng nhu cầu tuyển dụng, tiếp nhận công chức, viên chức theo đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt;

b) Trên cơ sở chỉ tiêu được giao, ký kết hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Thẩm quyền, trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập

a) Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng nhu cầu tuyển dụng, tiếp nhận viên chức theo đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt gửi Sở Nội vụ; ký kết hợp đồng làm việc đối với viên chức trúng tuyển; quyết định công nhận hết thời gian tập sự và bổ nhiệm vào ngạch viên chức; chấm dứt hợp đồng làm việc đối với người tập sự khi không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự hoặc có hành vi vi phạm đến mức phải xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật; ký kết hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP theo chỉ tiêu được giao.

b) Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng nhu cầu tuyển dụng, tiếp nhận viên chức theo đề án vị trí việc làm đã được phê duyệt gửi cơ quan chủ quản; ký kết hợp đồng làm việc đối với viên chức trúng tuyển; quyết định công nhận hết thời gian tập sự và bổ nhiệm vào ngạch viên chức; chấm dứt hợp đồng làm việc đối với người tập sự khi không đạt yêu cầu sau thời gian tập sự hoặc có hành vi vi phạm đến mức phải xem xét xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Nâng ngạch, bổ nhiệm ngạch, chuyển ngạch, xếp lương công chức và thăng hạng, bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp, thay đổi chức danh nghề nghiệp, xét chuyển chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức

1. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Đề nghị Bộ Nội vụ cho ý kiến về đề án và chỉ tiêu nâng ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương, nâng ngạch chuyên viên, cán sự hoặc tương đương; đề án và chỉ tiêu thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II; phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức hạng I.

b) Tổ chức thi hoặc xét nâng ngạch công chức;

c) Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng III lên hạng II; Quyết định chỉ tiêu thăng hạng và phê duyệt đề án tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức hạng III, hạng IV.

2. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Quyết định cử công chức dự thi nâng ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương; cử viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I;

b) Quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ; quyết định phê duyệt danh sách công chức đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi nâng ngạch; quyết định phê duyệt kết quả thi hoặc xét nâng ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương và ban hành quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương; quyết định phê duyệt kết quả thi hoặc xét nâng ngạch chuyên viên, cán sự hoặc tương đương;

c) Quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức hạng I sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Nội vụ; quyết định phê duyệt kết quả thi hoặc xét thăng hạng, quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức hạng II; phê duyệt phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương viên chức hạng II, hạng I.

3. Thâm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ

a) Trình Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân cấp của Tỉnh ủy; trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này;

b) Ban hành quyết định bổ nhiệm ngạch và xếp lương đối với công chức ngạch chuyên viên, cán sự hoặc tương đương;

c) Tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng từ hạng V lên hạng IV, từ hạng IV lên hạng III; ban hành quyết định bổ nhiệm và xếp lương chức danh nghề nghiệp viên chức hạng IV, hạng III;

d) Quyết định phê duyệt phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức từ ngạch viên chức hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp tương đương từ hạng III trở xuống.

4. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở và tương đương; Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Đề nghị cơ quan có thẩm quyền cho cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý có đủ tiêu chuẩn, điều kiện dự thi hoặc xét nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức;

b) Quyết định bổ nhiệm và xếp lương công chức, viên chức từ ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức hiện giữ sang chức danh nghề nghiệp tương đương từ hạng III trở xuống;

c) Quyết định chuyển ngạch công chức, xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức từ ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống, từ chức danh nghề nghiệp hạng III trở xuống.

Điều 7. Chế độ tiền lương

1. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Thực hiện chế độ tiền lương đối với các chức danh thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy và Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, các trường hợp xếp lương ở ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I.

b) Triển khai thực hiện các chế độ tiền lương khác đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy định của Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương (nếu có).

2. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ

a) Trình Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân cấp; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Thẩm định nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị, địa phương (trừ các chức danh quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này).

c) Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ, chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các cơ quan, đơn vị, địa phương.

3. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở và tương đương; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các hội, hiệp hội thuộc khối Nhà nước được giao biên chế; Chủ tịch Ủy ban nhân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện chế độ tiền lương hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền thực hiện chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý. Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ, chính sách tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong các đơn vị thuộc quyền quản lý theo ngành, lĩnh vực.

Điều 8. Quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, từ chức, cách chức, thôi giữ chức vụ, phê chuẩn kết quả bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm; bố trí công tác, phân công công tác, điều động, tiếp nhận, luân chuyển, biệt phái, chuyển công tác cán bộ, công chức, viên chức và người lao động; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế kế toán trưởng, phụ trách kế toán

1. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Xây dựng, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các chức danh thuộc diện Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý, báo cáo Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến trước khi phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch.

2. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Ban hành quyết định phê duyệt, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch các chức danh thuộc diện Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý trên cơ sở nghị quyết, kết luận của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Ban hành quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, từ chức, cách chức, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, bãi nhiệm; bố trí công tác, phân công công tác, điều động, tiếp nhận, luân chuyển, biệt phái, chuyển công tác đối với các chức danh thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý trên cơ sở nghị quyết, kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh;

c) Quyết định phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định;

d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức danh, miễn nhiệm, thay thế kế toán trưởng các sở, ngành và tương đương; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; kế toán trưởng các đơn vị mà cấp phó của đơn vị do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm.

3. Thâm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ

a) Trình Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung thẩm quyền, trách nhiệm của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân cấp của Tỉnh ủy; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này;

b) Ban hành quyết định điều động, tiếp nhận, tăng cường công chức, viên chức giữa các huyện, thị xã, thành phố; giữa khối Đảng, đoàn thể và khối Nhà nước cấp tỉnh; từ cấp tỉnh về cấp huyện và ngược lại; tiếp nhận công chức, viên chức ngoài tỉnh về công tác tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh sau khi có ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy;

c) Ban hành quyết định điều động, tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức giữa các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các hội, hiệp hội thuộc khối Nhà nước được giao biên chế sau khi có ý kiến của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh;

d) Cho ý kiến để công chức, viên chức (trừ trường hợp thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý) đang công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh được đi liên hệ công tác ra ngoài phạm vi quản lý của tỉnh; quyết định để công chức, viên chức (trừ trường hợp thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý) chuyển công tác ra ngoài tỉnh;

đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức danh, miễn nhiệm, thay thế kế toán trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trình Chủ tịch và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định (trừ kế toán trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp bổ nhiệm).

4. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở và tương đương; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các hội, hiệp hội thuộc khối Nhà nước được giao biên chế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Đề xuất, phối hợp với Sở Nội vụ thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;

b) Quyết định phê duyệt, bổ sung, điều chỉnh quy hoạch các chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm;

c) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, từ chức, cách chức, thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý; bố trí công tác, phân công công tác, điều động, luân chuyển, biệt phái trong phạm vi cơ quan, đơn vị;

d) Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức danh, miễn nhiệm, thay thế kế toán trưởng các cơ quan, đơn vị mà cấp phó của cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc Sở và tương đương sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ, Sở Tài chính (trừ kế toán trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp bổ nhiệm).

đ) Ngoài các nội dung quy định tại các điểm a, b, c Khoản 4 Điều này, Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện còn có thẩm quyền, trách nhiệm:

Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức danh, miễn nhiệm, thay thế kế toán trưởng các đơn vị dự toán cấp I thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi có ý kiến thẩm định của cơ quan Nội vụ và Tài chính cùng cấp (trừ kế toán trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư do người đứng đầu đơn vị sự nghiệp bổ nhiệm).

Ban hành Quyết định điều động, luân chuyển, tiếp nhận, tăng cường công chức, viên chức thuộc quyền quản lý giữa khối Nhà nước và khối Đảng, đoàn thể cấp huyện và ngược lại sau khi có ý kiến của cấp ủy cùng cấp.

Điều 9. Đào tạo, bồi dưỡng

1. Thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Quyết định phê duyệt hoặc ban hành kế hoạch, chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

b) Báo cáo Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy cho ý kiến về việc cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và nước ngoài đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy quản lý.

2. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Quyết định cử đi đào tạo, bồi dưỡng ở trong nước và nước ngoài đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý trên cơ sở nghị quyết, kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài (trừ các chức danh quy định tại điểm a Khoản này);

c) Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi bồi dưỡng kiến thức kỹ năng Quản lý nhà nước chương trình chuyên viên cao cấp và tương đương; bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý cấp sở và tương đương, cấp huyện và tương đương.

3. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ

a) Trình Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân cấp của Tỉnh ủy; trình Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này;

b) Xây dựng Kế hoạch, chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm và theo giai đoạn;

c) Tổ chức thực hiện các lớp bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; Quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo đúng quy định;

d) Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc theo Đề án, chính sách hỗ trợ của tỉnh (trừ các đối tượng thuộc Khoản 2 Điều 9 Quy định này và cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo sau đại học theo Đề án của Trung ương, Tỉnh ủy);

đ) Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành, bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc kinh phí của cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức;

e) Quyết định mở lớp và phê duyệt danh sách cán bộ, công chức, viên chức tham gia bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức (ngạch Chuyên viên chính và tương đương, chuyên viên và tương đương); bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành; bồi dưỡng theo yêu cầu vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương tại tỉnh từ nguồn tài chính của đơn vị, đóng góp của cán bộ, công chức, viên chức và các nguồn khác.

4. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở và tương đương; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các hội, hiệp hội thuộc khối Nhà nước được giao biên chế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

a) Đề xuất, phối hợp với Sở Nội vụ thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này;

b) Cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo trình độ chuyên môn (trung cấp, cao đẳng, đại học, sau đại học); đi bồi dưỡng từ nguồn kinh phí tự túc, nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật; đồng thời, báo cáo Sở Nội vụ về việc cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng;

c) Tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.

Điều 10. Đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá, xếp loại chất lượng đối với Giám đốc các sở hoặc tương đương; cấp trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Giám đốc các sở hoặc tương đương đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cấp phó; trưởng các phòng, ban, chi cục; cấp trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các sở, ngành và công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.

3. Chi cục trưởng hoặc tương đương đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cấp phó và công chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đánh giá, xếp loại chất lượng đối với các chức danh trưởng các cơ quan chuyên môn; cấp trưởng, cấp phó đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quản lý.

5. Trưởng các cơ quan chuyên môn cấp huyện đánh giá, xếp loại đối với cấp phó, công chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.

6. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập đánh giá, xếp loại chất lượng đối với cấp phó, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý.

Điều 11. Nghỉ hưu, thôi việc, kỷ luật, tạm đình chỉ công tác

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định nghỉ hưu, cho thôi việc, kỷ luật, tạm đình chỉ công tác đối với các chức danh thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý trên cơ sở nghị quyết, kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Giám đốc Sở và tương đương; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các hội, hiệp hội thuộc khối Nhà nước được giao biên chế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố quyết định nghỉ hưu, cho thôi việc, kỷ luật, tạm đình chỉ công tác đối với các chức danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, phê chuẩn.

Điều 12. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê số lượng, chất lượng; quản lý hồ sơ, thẻ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo công tác báo cáo, thống kê và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong toàn tỉnh; báo cáo gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm: báo cáo, thống kê số lượng, chất lượng và các nội dung liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc các cơ quan, đơn vị; quản lý, lưu giữ và bổ sung, khai thác hồ sơ của các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hồ sơ và thẻ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy định.

3. Người đứng đầu cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức chịu trách nhiệm về công tác quản lý, lưu giữ, bổ sung, khai thác hồ sơ và quản lý thẻ của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý; có trách nhiệm báo cáo, thống kê số lượng, chất lượng và các nội dung liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức và người lao động theo quy định hoặc yêu cầu của các cấp có thẩm quyền.

Điều 13. Quản lý người giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp

1. Thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

a) Ban hành quyết định các nội dung quản lý người giữ chức danh, chức vụ và kiểm soát viên tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ; người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc diện Thường trực Tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý trên cơ sở nghị quyết, kết luận của Thường trực Tỉnh ủy, Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Cho ý kiến trước khi Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật, nghỉ hưu đối với Giám đốc doanh nghiệp do Nhà nước năm giữ 100% vốn điều lệ;

c) Phê duyệt chủ trương bổ nhiệm Phó Giám đốc doanh nghiệp theo đề nghị của Hội đồng thành viên.

2. Thẩm quyền, trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ

Trình Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung thẩm quyền, trách nhiệm của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân cấp của Tỉnh ủy; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung quản lý người giữ chức danh, chức vụ và kiểm soát viên tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Khoản 1 Điều này;

3. Thẩm quyền, trách nhiệm của người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn góp của nhà nước tỉnh Yên Bái

a) Đề xuất, phối hợp với Sở Nội vụ thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Nội vụ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này;

b) Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty quyết định quy hoạch, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, kéo dài thời gian giữ chức vụ, điều động, luân chuyển, chấp thuận từ chức, miễn nhiệm, kỷ luật, nghỉ hưu đối với Giám đốc doanh nghiệp trên cơ sở ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; quyết định bổ nhiệm Phó Giám đốc, Kế toán trưởng doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sau khi được phê duyệt chủ trương bổ nhiệm.

Điều 14. Thanh tra, kiểm tra và giám sát công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động

1. Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thanh tra, kiểm tra và giám sát các nội dung quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc cấp tỉnh, cấp huyện.

2. Giám đốc Sở và tương đương; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thực hiện kiểm tra và giám sát đối với các nội dung quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tại các đơn vị thuộc và trực thuộc theo đúng quy định.

Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 15. Trách nhiệm thi hành

1. Giám đốc Sở và tương đương; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, các hội, hiệp hội thuộc khối Nhà nước được giao biên chế; Người giữ chức danh, chức vụ và kiểm soát viên tại doanh nghiệp do

Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại Quy định này; đồng thời cụ thể hoá việc phân công, phân cấp quản lý cho các đơn vị trực thuộc theo đúng quy định của pháp luật và Quy định này.

2. Giám đốc Sở Nội vụ hướng dẫn, theo dõi, giám sát việc thực hiện Quy định này; thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định phân cấp tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.

Điều 16. Sửa đổi, bổ sung quy định

Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh, vướng mắc hoặc không phù hợp với thực tế cần điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 12
159/2020/NĐ-CP Nghị định số 159/2020/NĐ-CP về người quản lý giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp Hết hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Hết hiệu lực 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 Còn hiệu lực 115/2020/NĐ-CP Nghị định số 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức Còn hiệu lực 138/2020/NĐ-CP Nghị định số 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức Hết hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 52/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14 Hết hiệu lực
40/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tỉnh Yên Bái
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 105
148/2020/NĐ-CP Nghị định số 148/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai Hết hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 02/2021/TT-BNV Thông tư số 02/2021/TT-BNV quy định mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và xếp lương đối với các ngạch công chức chuyên ngành hành chính và công chức chuyên ngành văn thư Còn hiệu lực 31/2018/QH14 Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 Còn hiệu lực 32/2018/QH14 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 Còn hiệu lực 62/2019/NĐ-CP Nghị định số 62/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa Còn hiệu lực 48/2019/NĐ-CP Nghị định số 48/2019/NĐ-CP Quy định về quản lý hoạt động của phương tiện phục vụ vui chơi, giải trí dưới nước Còn hiệu lực 01/2021/TT-BKHCN Thông tư số 01/2021/TT-BKHCN Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện Còn hiệu lực 09/2021/TT-BTNMT Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai Còn hiệu lực 04/2021/TT-BTP Thông tư số 04/2021/TT-BTP Hướng dẫn thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23/7/2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật và Nghị định số 32/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 59/2012/NĐ-CP. Còn hiệu lực 20/2019/TT-BTTTT Thông tư số 20/2019/TT-BTTTT Ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lắp đặt mạng cáp ngoại vi viễn thông” Còn hiệu lực 15/2021/NĐ-CP Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng Hết hiệu lực 10/2021/NĐ-CP Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Còn hiệu lực 67/2020/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính số 67/2020/QH14 Còn hiệu lực 157/2020/NĐ-CP Nghị định số 157/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp. Hết hiệu lực 11/2020/TT-BTP Thông tư số 11/2020/TT-BTP Quy định về mẫu thẻ, trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại thẻ giám định viên tư pháp Hết hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 159/2020/NĐ-CP Nghị định số 159/2020/NĐ-CP về người quản lý giữ chức danh, chức vụ và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp Hết hiệu lực 120/2020/NĐ-CP Nghị định số 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 138/2020/NĐ-CP Nghị định số 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức Hết hiệu lực 107/2020/NĐ-CP Nghị định số 107/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Hết hiệu lực 115/2020/NĐ-CP Nghị định số 115/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức Còn hiệu lực 47/2020/NĐ-CP Nghị định số 47/2020/NĐ-CP Quản lý, kết nối và chia sẻ dữ liệu số của cơ quan nhà nước Còn hiệu lực 61/2020/QH14 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 Hết hiệu lực 56/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giám định tư pháp số 56/2020/QH14 Hết hiệu lực 32/2020/NĐ-CP Nghị định số 32/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật Hết hiệu lực 98/2019/NĐ-CP Nghị định số 98/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật Còn hiệu lực 13/2020/NĐ-CP Nghị định số 13/2020/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi Còn hiệu lực 52/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ, công chức và Luật viên chức số 52/2019/QH14 Hết hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 91/2019/NĐ-CP Nghị định số 91/2019/NĐ-CP Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Hết hiệu lực 135/2018/NĐ-CP Nghị định số 135/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục Hết hiệu lực 32/2018/TT-BTNMT Thông tư số 32/2018/TT-BTNMT Quy định thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ lưu trữ, bảo quản, công bố, cung cấp và sử dụng Hết hiệu lực 109/2018/NĐ-CP Nghị định số 109/2018/NĐ-CP Nông nghiệp hữu cơ Còn hiệu lực 158/2018/NĐ-CP Nghị định số 158/2018/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính Hết hiệu lực 01/2019/NĐ-CP Nghị định số 01/2019/NĐ-CP Về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng Còn hiệu lực 152/2018/NĐ-CP Nghị định số 152/2018/NĐ-CP Quy định một số chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời gian tập trung tập huấn, thi đấu Hết hiệu lực 26/2018/QH14 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao số 26/2018/QH14 Còn hiệu lực 86/2018/NĐ-CP Nghị định số 86/2018/NĐ-CP quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục Còn hiệu lực 57/2018/NĐ-CP Nghị định số 57/2018/NĐ-CP Về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn Còn hiệu lực 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công Hết hiệu lực 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 Còn hiệu lực 33/2017/TT-BTNMT Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai Còn hiệu lực 97/2017/NĐ-CP Nghị định số 97/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành chính Hết hiệu lực 91/2017/NĐ-CP Nghị định số 91/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng Hết hiệu lực 73/2017/NĐ-CP Nghị định số 73/2017/NĐ-CP Về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường Còn hiệu lực 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực 46/2017/NĐ-CP Nghị định số 46/2017/NĐ-CP Quy định về điều kiện đầu tư và hoạt động trong lĩnh vực giáo dục Hết hiệu lực 01/2016/QH14 Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 Còn hiệu lực 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai Hết hiệu lực 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 52/2016/QĐ-TTg Quyết định số 52/2016/QĐ-TTg Ban hành Quy chế hoạt động thông tin cơ sở Hết hiệu lực 220/2015/TTLT-BTC-BNV Thông tư liên tịch số 220/2015/TTLT-BTC-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 104/2016/QH13 Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13 Còn hiệu lực 103/2016/QH13 Luật Báo chí số 103/2016/QH13 Còn hiệu lực 23/2016/NĐ-CP Nghị định số 23/2016/NĐ-CP Về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng Còn hiệu lực 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT Thông tư liên tịch số 210/2013/TTLT-BTC-BXD-BTTTT Hướng dẫn cơ chế, nguyên tắc kiểm soát giá và phương pháp xác định giá thuê công trình hạ tầng kỹ thuật sử dụng chung Còn hiệu lực 01/2016/TT-BXD Thông tư số 01/2016/TT-BXD Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình hạ tầng kỹ thuật Hết hiệu lực 53/2015/TT-BYT Thông tư số 53/2015/TT-BYT Quy định điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện giám định cho tổ chức giám định tư pháp công lập trong lĩnh vực pháp y, pháp y tâm thần Còn hiệu lực 42/2015/TT-BYT Thông tư số 42/2015/TT-BYT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Pháp y tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV Thông tư liên tịch số 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 02/2015/TT-BTNMT Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Còn hiệu lực 35/2015/NĐ-CP Nghị định số 35/2015/NĐ-CP Về quản lý, sử dụng đất trồng lúa Hết hiệu lực 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BNNPTNT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện Hết hiệu lực 15/2015/TT-BNNPTNT Thông tư số 15/2015/TT-BNNPTNT Hướng dẫn nhiệm vụ các Chi cục và các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 65/2014/QH13 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 Hết hiệu lực 09/2017/QH14 Luật Du lịch số 09/2017/QH14 Còn hiệu lực 45/2018/TT-BTC Thông tư số 45/2018/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp Hết hiệu lực 03/2014/TTLT-TTCP-BNV Thông tư liên tịch số 03/2014/TTLT-TTCP-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hết hiệu lực 30/2014/TT-BTNMT Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất Còn hiệu lực 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất Hết hiệu lực 55/2014/QH13 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 Hết hiệu lực 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Còn hiệu lực 48/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa số 48/2014/QH13 Hết hiệu lực 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Hết hiệu lực 14/2014/TT-BTP Thông tư số 14/2014/TT-BTP Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật Hết hiệu lực 39/2013/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 39/2013/QH13 Hết hiệu lực 43/2013/QH13 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 Hết hiệu lực 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 18/2014/NĐ-CP Nghị định số 18/2014/NĐ-CP Quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí, xuất bản Còn hiệu lực 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực 81/2013/NĐ-CP Nghị định số 81/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính Hết hiệu lực 85/2013/NĐ-CP Nghị định số 85/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp Hết hiệu lực 72/2012/NĐ-CP Nghị định số 72/2012/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật Còn hiệu lực 59/2012/NĐ-CP Nghị định số 59/2012/NĐ-CP Theo dõi tình hình thi hành pháp luật Hết hiệu lực 13/2012/QH13 Luật Giám định tư pháp số 13/2012/QH13 Hết hiệu lực 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 Còn hiệu lực 01/2011/QH13 Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13 Hết hiệu lực 86/2011/NĐ-CP Nghị định số 86/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra Còn hiệu lực 58/2010/QH12 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 Còn hiệu lực 36/2005/QH11 Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Còn hiệu lực 02/2002/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 02/2002/QH11 Hết hiệu lực 23/2004/QH11 Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 Hết hiệu lực 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 Hết hiệu lực 17/2005/CT-TTg Chỉ thị số 17/2005/CT-TTg Về việc chấn chỉnh các hoạt động tiêu cực trong quán bar, nhà hàng karaoke, vũ trường Còn hiệu lực 16/2006/QĐ-BYT Quyết định số 16/2006/QĐ-BYT Về việc ban hành "Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giám định Y khoa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương" Còn hiệu lực 05/2006/TT-BLĐTBXH Thông tư số 05/2006/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thành lập và tổ chức hoạt động của Đội kiểm tra liên ngành về phòng, chống tệ nạn mại dâm Còn hiệu lực 77/2006/QH11 Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 Còn hiệu lực 21/2008/QH12 Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 Còn hiệu lực 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Hết hiệu lực 126/2025/QĐ-UBND Quyết định số 126/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thu thập, quản lý, khai thác, chia sẻ và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực
Thay thế 7
30/2026/QĐ-UBND Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý mạng cáp viễn thông trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 200/2025/QĐ-UBND Quyết định số 200/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố Hải Phòng Còn hiệu lực 143/2025/QĐ-UBND Quyết định số 143/2025/QĐ-UBND Giao thẩm quyền chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng dự án do cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Còn hiệu lực 55/2025/QĐ-UBND Quyết định số 55/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyèn hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm pháp ý và Giám định y khoa thuộc sở Y tế tỉnh Hưng Yên Còn hiệu lực 13/2025/QĐ-UBND Quyết định số 13/2025/QĐ-UBND Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Sơn La Hết hiệu lực 22/2025/QĐ-UBND Quyết định số 22/2025/QĐ-UBND Quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách phần diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Còn hiệu lực 18/2025/QĐ-UBND Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.