Nghị quyết số 41/2015/NQ-HĐND Về nhiệm vụ đầu tư xây dựng cơ bản năm 2016

文号41/2015/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Hưng Yên
签署人Đỗ Tiến Sỹ — Chủ tịch
更新29/06/2026
行业Kế Hoạch Và Đầu Tư
领域Chưa Phân Loại
发布日期14/12/2015
生效日期20/12/2015
失效日期31/12/2016
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

NGHỊ QUYẾT

Về nhiệm vụ đầu tư xây dựng cơ bản năm 2016
___________________

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN

KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ MƯỜI MỘT

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;

Căn cứ Quyết định số 2100/QĐ-TTg ngày 28/11/2015 của Thủ tướng Chính phủ về dự toán ngân sách nhà nước năm 2016;

Căn cứ Quyết định 2038/QĐ-BKHĐT ngày 31/12/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước năm 2016;

Căn cứ Quyết định 2502/QĐ-BTC ngày 28/11/2015 của Bộ Tài chính về giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2016;

Sau khi xem xét Báo cáo số 289/BC-UBND ngày 02/12/2015 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện nhiệm vụ đầu tư xây dựng cơ bản năm 2015 và dự kiến kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2016, Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách và ý kiến của các vị đại biểu HĐND tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

I. Đánh giá tình hình, kết quả thực hiện vốn đầu tư năm 2015

Tổng nguồn vốn đầu tư phát triển ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ năm 2015 của tỉnh là 2.721,5 tỷ đồng, bao gồm: Vốn ngân sách nhà nước 1.849,8 tỷ đồng, vốn trái phiếu Chính phủ 741,7 tỷ đồng, vốn vay tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước 130 tỷ đồng.

Trong năm, vốn đầu tư phát triển tăng 784 tỷ đồng so với kế hoạch giao (tăng 40,5%), trong đó: Vốn ngân sách nhà nước tăng 450 tỷ đồng; vốn trái phiếu Chính phủ tăng 204 tỷ đồng, vốn vay tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước tăng 130 tỷ đồng.

Kế hoạch năm 2015, ước thực hiện đến hết ngày 31/12/2015 là 2.450 tỷ đồng, đạt 96,8% kế hoạch, giải ngân đến hết ngày 31/01/2016 là 2.448 tỷ đồng, đạt 90% kế hoạch giao, trong đó: Ước giải ngân nguồn vốn ngân sách nhà nước 1.690 tỷ đồng, đạt 91,4% kế hoạch; vốn trái phiếu Chính phủ 668 tỷ đồng, đạt 92,7% kế hoạch; vốn vay tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước 70 tỷ đồng, đạt 53,8% kế hoạch giao.

 Năm 2015, kế hoạch vốn đầu tư được phân bổ đúng mục tiêu và đảm bảo các nguyên tắc quy định tại các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ: Số 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011, số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012, số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013, số 14/CT-TTg ngày 14/6/2014; Quyết định số 2138/QĐ-TTg ngày 28/11/2014 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2015; Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND ngày 08/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh về nhiệm vụ đầu tư xây dựng cơ bản năm 2015.

Nhìn chung, việc thực hiện kế hoạch đầu tư năm 2015 đạt nhiều kết quả tích cực, việc triển khai các dự án có nhiều thuận lợi do giá cả nguyên, vật liệu ít biến động, chất lượng, tiến độ xây dựng và giải ngân vốn cơ bản đảm bảo; nhiều dự án quan trọng, dự án lớn được triển khai tích cực, đảm bảo tiến độ. Các huyện, thành phố thực hiện khá tốt việc phân bổ vốn đầu tư theo quy định. Năm 2015, nhiều dự án thuộc lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng của tỉnh đã được hoàn thành, phát huy tốt hiệu quả đầu tư, thúc đẩy phát triển kinh tế -  xã hội địa phương.

 Tuy nhiên, công tác giải phóng mặt bằng một số công trình, dự án còn chậm; một số nhà thầu chưa tích cực đẩy nhanh tiến độ thi công, chưa hoàn thiện hồ sơ thủ tục thanh toán, nhất là hồ sơ quyết toán, nên tiến độ giải ngân của một số dự án còn chậm; năng lực của một số đơn vị tư vấn còn hạn chế, nhất là tư vấn lập dự án, khảo sát, thiết kế,...đã ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án. Tình trạng nợ xây dựng cơ bản vẫn còn ở mức cao, nhất là nợ xây dựng cơ bản ở cấp huyện, cấp xã.

II. Kế hoạch nguồn vốn đầu tư năm 2016

1. Tổng nguồn vốn đầu tư NSNN năm 2016: 1.692,2 tỷ đồng, bao gồm:

- Nguồn vốn ngân sách tập trung 571 tỷ đồng;

- Nguồn thu từ tiền sử dụng đất 650 tỷ đồng;

- Vốn ODA 227,1 tỷ đồng;

- Vốn bổ sung có mục tiêu từ trung ương 232,1 tỷ đồng;

- Nguồn thu tiền xổ số kiến thiết 12 tỷ đồng.

2. Nguyên tắc phân bổ

2.1. Nguyên tắc chung: Kế hoạch vốn ngân sách nhà nước năm 2016 được phân bổ theo các quy định của Luật Đầu tư công; Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hàng năm; Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020; Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 29/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2016; mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016-2020.

2.2. Nguyên tắc cụ thể:

- Bố trí vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản và hoàn ứng trước; dự án dự kiến hoàn thành năm 2016; vốn đối ứng cho các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài;

- Số vốn còn lại bố trí cho dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt;

- Sau khi bố trí đủ vốn cho các dự án nêu trên, nếu còn vốn bố trí cho các dự án khởi công mới, theo quy định sau:

+ Ưu tiên bố trí vốn cho dự án chuẩn bị đầu tư, cho dự án khởi công mới giai đoạn 2016-2020 để lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư và lập, thẩm định, quyết định đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công và pháp luật liên quan;

+ Dự án khởi công mới trong năm 2016 phải được rà soát chặt chẽ, đáp ứng yêu cầu quy định tại Luật Đầu tư công và Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10/9/2015 của Chính phủ, đồng thời được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án.

3. Phương án phân bổ

Tổng nguồn vốn đầu tư NSNN năm 2016: 1.692,2 tỷ đồng.

(Chi tiết theo Phụ lục số 01 kèm theo)

Phân cấp nguồn vốn đầu tư như sau:

3.1. Nguồn vốn đầu tư thuộc cấp tỉnh quản lý: 1.122,2 tỷ đồng, bao gồm:

- Ngân sách tập trung: 456 tỷ đồng, phân bổ: Trả nợ vốn vay Ngân hàng phát triển 58,5 tỷ đồng (trả nợ vốn vay thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2009 - 2015); thanh toán trả nợ các công trình hoàn thành 67,5 tỷ đồng; đối ứng dự án ODA 08 tỷ đồng; dự án chuyển tiếp 202,9 tỷ đồng; dự án chuẩn bị đầu tư giai đoạn 2016-2020 là 10,5 tỷ đồng; dự án khởi công mới 92 tỷ đồng; hỗ trợ các chương trình, đề án 15 tỷ đồng (Chi tiết theo Phụ lục số 02, 02A và  02B kèm theo).

- Tiền sử dụng đất 195 tỷ đồng, phân bổ: Trả nợ vốn vay Ngân hàng phát triển 59 tỷ đồng (thực hiện Chương trình kiên cố hóa kênh mương, phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn giai đoạn 2009-2015); chi công tác đo đạc, đăng kí đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 20 tỷ đồng; hỗ trợ xây dựng hạ tầng nông thôn mới (hỗ trợ mua xi măng) 70 tỷ đồng; bổ sung Quỹ phát triển đất 20 tỷ đồng; trả phí ứng vốn Kho bạc 1,8 tỷ đồng; trả nợ vốn vay Ngân hàng Thế giới thực hiện Chương trình nước sạch vệ sinh nông thôn 2,5 tỷ đồng; trả nợ các dự án đã quyết toán, dự án hoàn thành đưa vào sử dụng, các dự án chuyển tiếp và các dự án chuẩn bị đầu tư 21,7 tỷ đồng.

- Nguồn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương 232,1 tỷ đồng, gồm: Vốn trung ương hỗ trợ có mục tiêu 222 tỷ đồng; vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới 10,1 tỷ đồng.

- Nguồn vốn ODA 227,1 tỷ đồng.

- Nguồn thu từ xổ số kiến thiết 12 tỷ đồng để hỗ trợ đầu tư các công trình y tế, giáo dục tại các xã khó khăn.

3.2. Nguồn vốn đầu tư thuộc cấp huyện và xã quản lý: 570 tỷ đồng, bao gồm:

- Nguồn vốn ngân sách tập trung tỉnh phân cấp 115 tỷ đồng;

- Nguồn thu tiền sử dụng đất cấp huyện 181 tỷ đồng;

- Nguồn thu tiền sử dụng đất cấp xã 274 tỷ đồng.

(Chi tiết theo Phụ lục số 03 kèm theo)

III. Tổ chức thực hiện

- Đối với các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản chưa phân bổ chi tiết cho các dự án, trước khi phân bổ, UBND tỉnh thống nhất với Thường trực HĐND tỉnh trước khi quyết định.

- UBND tỉnh chỉ đạo các cấp, các ngành thường xuyên xem xét, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, khắc phục tình trạng dự án có vốn nhưng không đủ điều kiện giải ngân; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và đẩy nhanh hoàn thành thủ tục quyết toán các dự án đã nghiệm thu đưa vào sử dụng.

Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV- Kỳ họp thứ mười một thông qua ngày 10/12/2015./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

41/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 41/2015/NQ-HĐND Về nhiệm vụ đầu tư xây dựng cơ bản năm 2016
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 13
45/2012/NĐ-CP Nghị định số 45/2012/NĐ-CP về khuyến công 生效中 05/2014/TT-BKHĐT Thông tư số 05/2014/TT-BKHĐT Hướng dẫn thực hiện Nghị định 210/2013/NĐ-CP về Chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn 已失效 26/2014/TTLT-BTC-BCT Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương 生效中 210/2013/NĐ-CP Nghị định số 210/2013/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn 已失效 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 05/2013/TT-BKHĐT Thông tư số 05/2013/TT-BKHĐT Hướng dẫn tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch ngành, lĩnh vực và sản phẩm chủ yếu 生效中 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 生效中
引用 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。