Nghị quyết này quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, áp dụng cho các tổ chức và cá nhân hoạt động trong lĩnh vực này. Mức phí được chia thành ba loại khoáng sản: kim loại, không kim loại và tận thu, với từng loại có mức phí cụ thể.
Scope of application
Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Key points
- thu phí: Các tổ chức và cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Mức phí đối với quặng khoáng sản kim loại: 50.000 đồng/tấn (quặng sắt), 243.000 đồng/tấn (quặng vàng), 45.000 đồng/tấn (quặng ăng – ti moan) và các mức khác.
- Mức phí đối với khoáng sản không kim loại: 60.000 đồng/m3 (đá ốp lát, làm mỹ nghệ), 6.000 đồng/m3 (sỏi, cuội, sạn), 2.000 đồng/tấn (đá vôi, đá sét làm xi măng) và các mức khác.
- Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% phí của loại khoáng sản tương ứng.
- Số tiền phí bảo vệ môi trường thu được nộp 100% vào ngân sách Nhà nước để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Hỗ trợ công tác bảo vệ môi trường và đầu tư cho môi trường tại địa phương.
- Tác động tiêu cực: Chi phí khai thác khoáng sản tăng lên, có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này.
❓ Frequently asked questions
Mức phí bảo vệ môi trường đối với quặng sắt là bao nhiêu?
Mức phí bảo vệ môi trường đối với quặng sắt là 50.000 đồng/tấn.
Các loại khoáng sản nào có mức phí cao nhất?
Quặng vàng có mức phí cao nhất, là 243.000 đồng/tấn.
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu được tính như thế nào?
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng.
Số tiền phí bảo vệ môi trường thu được nộp vào đâu?
Số tiền phí bảo vệ môi trường thu được nộp 100% vào ngân sách Nhà nước để hỗ trợ công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương.
Nghị quyết này thay thế nghị quyết nào?
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 93/2012/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.
Full text
NGHỊ QUYẾT
Về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị
tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
______________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.
Xét Tờ trình số 46/TTr-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc xây dựng mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu; bãi bỏ một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng thu phí: Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
3. Mức thu phí
|
Số TT |
Loại khoáng sản |
Đơn vị tính |
Mức thu (đồng) |
|
I |
Quặng khoáng sản kim loại |
|
|
|
1 |
Quặng sắt |
Tấn |
50.000 |
|
2 |
Quặng vàng |
Tấn |
243.000 |
|
3 |
Quặng ăng – ti moan (antimoan) |
Tấn |
45.000 |
|
4 |
Quặng chì |
Tấn |
250.000 |
|
5 |
Quặng kẽm |
Tấn |
243.000 |
|
6 |
Quặng nhôm, quặng bô-xít (bouxite) |
Tấn |
20.000 |
|
7 |
Quặng đồng |
Tấn |
54.000 |
|
8 |
Quặng khoáng sản kim loại khác |
Tấn |
27.000 |
|
II |
Khoáng sản không kim loại |
|
|
|
1 |
Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (riolit, granit ...) |
m3 |
60.000 |
|
2 |
Sỏi, cuội, sạn |
m3 |
6.000 |
|
3 |
Đá làm vật liệu xây dựng thông thường |
m3 |
3.000 |
|
4 |
Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentonit và các loại khoáng cất khác |
Tấn |
2.000
|
|
5 |
Cát vàng |
m3 |
5.000 |
|
6 |
Các loại cát khác |
m3 |
4.000 |
|
7 |
Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình |
m3 |
1.800 |
|
8 |
Đất sét, đất làm gạch, ngói |
m3 |
2.000 |
|
9 |
Nước khoáng thiên nhiên |
m3 |
3.000 |
|
10 |
Than các loại |
Tấn |
10.000 |
|
11 |
Khoáng sản không kim loại khác |
Tấn |
25.000 |
|
III |
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định trên |
||
4. Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thu được nộp một trăm phần trăm (100%) vào ngân sách Nhà nước để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 93/2012/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVI, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 14 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 24 tháng 7 năm 2017./.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.