Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Về việc quy định về phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND quy định về phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, bao gồm đối tượng nộp phí và mức thu phí cụ thể cho từng loại hộ gia đình, doanh nghiệp. Quyết định này thay thế các quyết định trước đó.

Số hiệu42/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhGia Lai
Người kýPhạm Thế Dũng — Chủ tịch
Cập nhật18/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành30/12/2014
Ngày áp dụng09/01/2015
Ngày hết hiệu lực26/03/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND quy định về phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, bao gồm đối tượng nộp phí và mức thu phí cụ thể cho từng loại hộ gia đình, doanh nghiệp. Quyết định này thay thế các quyết định trước đó.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

Các điểm cốt lõi

  • Hộ gia đình không kinh doanh: Mức thu phí từ 10.000 đồng đến 20.000 đồng/tháng, tùy thuộc vào vị trí ở (mặt đường hoặc hẻm).
  • Hộ kinh doanh, buôn bán nhỏ: Mức thu phí là 30.000 đồng/hộ/tháng.
  • Nhà hàng, khách sạn: Mức thu phí là 150.000 đồng/m3 rác/tháng.
  • Cơ quan hành chính sự nghiệp và cửa hàng kinh doanh của các doanh nghiệp: Mức thu phí là 100.000 đồng/đơn vị/tháng.
  • Phí vệ sinh do các đơn vị sự nghiệp nhà nước thực hiện thu thuộc ngân sách nhà nước, số phí thu được để bù đắp chi phí hoạt động.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng nguồn lực cho việc đầu tư vào hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.
  • Tác động tiêu cực: Gánh nặng tài chính tăng lên đối với các hộ gia đình và doanh nghiệp.

❓ Câu hỏi thường gặp

Hộ gia đình không kinh doanh có mức phí là bao nhiêu?

Mức phí cho hộ gia đình không kinh doanh ở mặt đường và có tên đường là 20.000 đồng/hộ/tháng, trong khi đó ở hẻm hoặc đường chưa đặt tên là 15.000 đồng/hộ/tháng.

Nhà hàng, khách sạn phải đóng phí vệ sinh bao nhiêu?

Nhà hàng, khách sạn phải đóng mức phí là 150.000 đồng/m3 rác/tháng.

Cơ quan hành chính sự nghiệp và cửa hàng kinh doanh của các doanh nghiệp có mức phí như thế nào?

Mức phí cho cơ quan hành chính sự nghiệp và cửa hàng kinh doanh của các doanh nghiệp là 100.000 đồng/đơn vị/tháng.

Phí vệ sinh do đơn vị nào thu?

Phí vệ sinh được tổ chức, cá nhân thực hiện chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải thu.

Phí vệ sinh thuộc ngân sách nhà nước như thế nào?

Nếu phí vệ sinh do các đơn vị sự nghiệp nhà nước thực hiện thu, số phí thu được sẽ thuộc ngân sách nhà nước và để bù đắp chi phí hoạt động.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định về phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

_____________________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 119/2014/NQ-HĐND ngày 11/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khoá X, kỳ họp thứ 8 (từ ngày 08/12/2014 đến ngày 11/12/2014) quy định về phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai;

Theo đề nghị của Bộ phận Thường trực triển khai Pháp lệnh Phí, Lệ Phí (Cục Thuế tỉnh) tại Tờ trình số 3761/TTR-CT ngày 15/12/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng thu, nộp phí:

1/ Cơ quan, đơn vị thu phí là tổ chức, cá nhân thực hiện chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải.

2/ Đối tượng nộp phí là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình được các đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải phục vụ.

Điều 2. Mức thu phí:

STT

Đối tượng

Mức thu phí trên địa bàn Tp.Pleiku

Mức thu phí trên địa bàn các huyện, thị xã

1

Hộ gia đình không kinh doanh

 

 

 

- Đối với hộ ở mặt đường và có tên đường

20.000 đồng/hộ/tháng

15.000 đồng/hộ/tháng

 

- Đối với hộ trong hẻm, đường chưa đặt tên

15.000 đồng/hộ/tháng

10.000 đồng/hộ/tháng

2

Hộ kinh doanh, buôn bán nhỏ

30.000 đồng/hộ/tháng

25.000 đồng/hộ/tháng

3

Hộ kinh doanh, buôn bán vừa

50.000 đồng//hộ/tháng

45.000 đồng/hộ/tháng

4

Hộ kinh doanh, buôn bán lớn

70.000 đồng/hộ/tháng

70.000 đồng/hộ/tháng

5

Cửa hàng kinh doanh ăn uống

 

 

 

- Dưới 2m3 rác/tháng

150.000 đồng/cửa hàng/tháng

140.000 đồng/cửa hàng/tháng

 

- Từ 2m3 rác /tháng trở lên

200.000 đồng/cửa hàng/tháng

190.000 đồng/cửa hàng/tháng

6

Nhà hàng, khách sạn

150.000 đồng/m3 rác

150.000 đồng/m3 rác

7

Văn phòng làm việc; Cơ quan hành chính sự nghiệp và cửa hàng kinh doanh của các doanh nghiệp

100.000 đồng/đơn vị/tháng

100.000 đồng/đơn vị/tháng

 

- Đơn vị hành chính sự nghiệp dùng chung văn phòng (trụ sở liên cơ quan)

50.000 đồng/đơn vị/tháng

50.000 đồng/đơn vị/tháng

8

Trường học, nhà trẻ

 

 

 

- Dưới 2m3 rác/tháng

100.000 đồng/đơn vị/tháng

100.000 đồng/đơn vị/tháng

 

- Từ 2m3 rác /tháng trở lên

150.000 đồng/đơn vị/tháng

150.000 đồng/đơn vị/tháng

9

Nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản
 xuất, chợ, bến xe, chung cư

150.000 đồng/m3 rác

140.000 đồng/m3 rác

10

Công trình XDCB dở dang

100.000 đồng/m3 rác

80.000 đồng/m3 rác

Điều 3. Quản lý, sử dụng phí.

1/ Phí vệ sinh do các đơn vị sự nghiệp nhà nước có chức năng thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải thực hiện thu là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, đơn vị thu phí được để lại toàn bộ (100%) số phí thu được để bù đắp một phần hay toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải và hoạt động thu phí.

2/ Phí vệ sinh do các đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, nhóm cá nhân, cá nhân, hộ gia đình thực hiện thu phí không thuộc ngân sách nhà nước. Mức thu phí là đơn giá dịch vụ, số tiền phí thu được là doanh thu của đơn vị thu phí, đơn vị thu phí phải kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

Điều 4.

1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 62/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định mức thu phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai và thay thế Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND ngày 30/5/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh đối với các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Gia Lai.

2/ Các nội dung khác liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí không quy định tại quyết định này thì được thực hiện theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước; Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

42/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Về việc quy định về phí vệ sinh áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Thay thế 2

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.