Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 20/10/2020 của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Quyết định này quy định các mức giá mới cho một số khoáng sản không kim loại và sản phẩm từ rừng tự nhiên, đồng thời bãi bỏ một mã, nhóm tài nguyên cấp 5.

문서 번호42/2024/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Đắk Lắk
서명자Pham Ngọc Nghị — Chủ tịch
업데이트07. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Lĩnh Vực Giá
발행일23. 10. 2024
발효일04. 11. 2024
효력 만료일10. 01. 2026
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND về Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Quyết định này quy định các mức giá mới cho một số khoáng sản không kim loại và sản phẩm từ rừng tự nhiên, đồng thời bãi bỏ một mã, nhóm tài nguyên cấp 5.

적용 범위

Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

핵심 사항

  • Sửa đổi khoản 3 Điều 2 Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND về điều kiện và quy trình điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên dựa trên biến động thị trường.
  • Bổ sung giá tính thuế tài nguyên cho một số sản phẩm từ đá, cát, dây Máu chó (dây Huyết đằng).
  • Bãi bỏ mã, nhóm tài nguyên cấp 5: II2020305; tên gọi, loại tài nguyên/sản phẩm tài nguyên: Đá lô ca.
  • Điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên cho đá làm vật liệu xây dựng thông thường, đá hỗn hợp sau nổ mìn, đá xô bồ, đá chẻ, cát san lấp, cát xây dựng (cát vàng dùng trong xây dựng).
  • Quyết định có hiệu lực từ ngày 04 tháng 11 năm 2024.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Cải thiện tính công bằng và chính xác trong việc đánh giá giá trị tài nguyên, giúp tăng thu thuế cho ngân sách địa phương.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp hoạt động khai thác tài nguyên do phải điều chỉnh giá theo quy định mới.
  • Doanh nghiệp sẽ chịu gánh nặng về chi phí nếu giá tính thuế tài nguyên tăng so với trước đây.

❓ 자주 묻는 질문

Quyết định này áp dụng cho những đối tượng nào?

Quyết định áp dụng cho Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Giá tính thuế tài nguyên mới cho đá làm vật liệu xây dựng thông thường là bao nhiêu?

Giá tính thuế tài nguyên mới cho đá làm vật liệu xây dựng thông thường là 250.000 đồng/m3.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực từ ngày 04 tháng 11 năm 2024.

Có điều kiện gì để điều chỉnh giá tính thuế tài nguyên?

Giá tính thuế tài nguyên được điều chỉnh khi giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động tăng hoặc giảm so với mức giá tối thiểu/tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành.

Mã, nhóm tài nguyên cấp 5 nào bị bãi bỏ?

Bãi bỏ mã, nhóm tài nguyên cấp 5: II2020305; tên gọi, loại tài nguyên/sản phẩm tài nguyên: Đá lô ca; đơn vị tính: m³; giá tính thuế tài nguyên: 160.000 đồng.

전문

 

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 20/10/2020 

    của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm,

loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên  địa bàn tỉnh Đắk Lắk

______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về Thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC;

Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 211/TTr-STC ngày 29 tháng 7 năm 2024; Công văn số 3585/STC-QLG&CS ngày 08 tháng 10 năm 2024.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 20/10/2020 của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

1. Sửa đổi khoản 3 Điều 2 Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND

“3. Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động thấp hơn nhưng không quá 20% so với mức giá tối thiểu hoặc cao hơn nhưng không quá 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành, giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng tổ chức khảo sát tình hình về giá bán tài nguyên trên thị trường, lập phương án điều chỉnh giá tính thuế và trình UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên.

Trường hợp giá tài nguyên phổ biến trên thị trường biến động tăng trên 20% so với mức giá tối đa của Khung giá tính thuế tài nguyên do Bộ Tài chính ban hành, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng tổ chức khảo sát tình hình về giá bán tài nguyên trên thị trường, lập phương án điều chỉnh giá tính thuế và trình UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên. Sau khi ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên hoặc văn bản quy định điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu UBND gửi văn bản về Bộ Tài chính để cung cấp thông tin kèm theo đề xuất, hồ sơ và phương án thuyết minh cụ thể làm cơ sở xem xét việc điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên.”

2. Sửa đổi giá tính thuế tài nguyên của một số khoáng sản không kim loại tại Phụ lục II, ban hành kèm theo Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND

 

Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên /Sản phẩm tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế tài nguyên (đồng)

Cấp 1

Cấp 2

Cấp 3

Cấp 4

Cấp 5

     

II

 

 

 

 

Khoáng sản không kim loại

 

 

 

II1

 

 

 

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

70.000

 

II2

 

 

 

Đá, sỏi

 

 

 

 

II202

 

 

Đá

 

 

 

 

 

II20203

 

Đá làm vật liệu xây dựng thông thường

 

 

 

 

 

 

II2020301

Đá hỗn hợp sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác)

m3

156.000

 

 

 

 

II2020302

Đá hộc

m3

240.000

 

 

 

 

II2020303

Đá cấp phối

m3

250.000

 

 

 

 

II2020304

Đá dăm các loại

m3

260.000

 

 

 

 

II2020306

Đá chẻ

m3

400.000

 

 

 

 

II2020307

Đá bụi, mạt đá

m3

183.000

 

II5

 

 

 

Cát

 

 

 

 

II501

 

 

Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn)

m3

70.000

 

 

II502

 

 

Cát xây dựng

 

 

 

 

 

II50202

 

Cát vàng dùng trong xây dựng

m3

262.000

3. Bổ sung giá tính thuế tài nguyên của sản phẩm từ rừng tự nhiên tại Phụ lục III, ban hành kèm theo Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND

Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên nhóm, loại tài nguyên/Sản phầm tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế tài nguyên (đồng)

Cấp 1

Cấp 2

Cấp

 3

Cấp

 4

Cấp 5

III

 

 

 

 

Sản phẩm của rừng tự nhiên

 

 

 

III11

 

 

 

Các sản phẩm khác của rừng tự nhiên

 

 

 

 

III1117

 

 

Dây Máu chó (dây Huyết đằng)

 

 

 

 

 

III111701

 

Tươi

kg

2.000

 

 

 

III111702

 

Khô

kg

10.000

 

Điều 2. Bãi bỏ mã, nhóm tài nguyên cấp 5: II2020305; tên gọi, loại tài nguyên/sản phẩm tài nguyên: Đá lô ca; đơn vị tính: m³; giá tính thuế tài nguyên: 160.000 đồng.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

  1. Giao Sở Tài chính

Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này.

2. Giao các cơ quan, tổ chức, đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp huyện

Tổ chức thực hiện Quyết định này đảm bảo đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung, thay thế, kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài chính) để tổng hợp và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.

Điều 4. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 11 năm 2024.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Website Chính phủ;
- Vụ Pháp chế, Cục QLG - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c);
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- Trung tâm CN và Cổng TTĐT tỉnh;   
- Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
- Các Sở: Tư pháp, TT&TT;
- Các phòng CM thuộc VP. UBND tỉnh;

- UBND các huyện, thị xã, thành phố:

- Lưu: VT, KT (XTn 40b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH



(Đã ký)

 


  Phạm Ngọc Nghị

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 9
05/2020/TT-BTC Thông tư số 05/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưỏng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau 발효 중 41/2024/TT-BTC Thông tư số 41/2024/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 05 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau và Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên 발효 중 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 만료됨 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên 발효 중 44/2017/TT-BTC Thông tư số 44/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công 발효 중 152/2015/TT-BTC Thông tư số 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên 발효 중 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 12/2015/NĐ-CP Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế 만료됨 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 발효 중
폐지됨 1
42/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 20/10/2020 của UBND tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
개정·보충 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.