Quyết định số 4288/QĐ-UBND Về việc điêu chỉnh mức trợ cấp xã hội hàng tháng, bổ sung đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính Phủ

문서 번호4288/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Hồ Chí Minh
서명자Nguyễn Văn Hiệp — Phó Chủ tịch
업데이트08. 07. 2026
산업Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
분야Bảo Trợ Xã Hội
발행일21. 12. 2008
발효일01. 01. 2009
효력 만료일
상태발효 중
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 4288/QĐ-UBND

Thủ Dầu Một, ngày 31 tháng 12 năm 2008

 QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều chỉnh mức trợ cấp xã hội hàng tháng, bổ sung đối tượng

bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính Phủ

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2007 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số: 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;

Theo đề nghị của Liên Sở Lao động – Thương binh và Xã hội – Tài chính tại Tờ trình số: 1533/TTrLS-SLĐTBXH-STC ngày 11/12/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

1. Điều chỉnh mức chuẩn trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Dương là 225.000 đồng/người/tháng (hệ số 1).

2. Mức trợ cấp xã hội hàng tháng đối với từng nhóm đối tượng bảo trợ xã hội như sau:

a) Đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội của nhà nước (chi tiết theo phụ lục 1 đính kèm).

b) Đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý (chi tiết theo phụ lục 2 đính kèm).

3. Mức trợ cấp đột xuất:

a) Đối với hộ gia đình:

- Có người chết mất tích: 3.000.000 đồng/người;

- Có người bị thương nặng: 1.000.000 đồng/người;

- Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 5.000.000 đồng/hộ;

- Hộ gia đình phải di dời khẩn cấp nhà ở do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 5.000.000 đồng/hộ;

- Hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất lâm vào cảnh thiếu đói: 2.000.000 đồng/bộ.

b) Đối với cá nhân:

- Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng trong thời gian từ 1 đến 3 tháng;

- Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú dẫn đến bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.000.000 đồng/người;

- Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 10.000 đồng/người/ngày không không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 3 tháng và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội;

- Người cơ nhỡ, đau ốm, bệnh tật ngoài vùng cư trú được trợ cấp mức 200.000 đồng/người/lần.

c) Đối với đối tượng xã hội khi từ trần:

- Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng thì Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, tổ chức, cá nhân đứng ra tổ chức mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng thấp nhất là 2.000.000 đồng/người.

- Đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội của nhà nước khi từ trần được hỗ trợ chi phí tang lễ, mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/người.

- Đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường, thị trấn quản lý qui định tại Điều 4, Nghị định 67/2007/NĐ-CP và do Ủy ban nhân dân tỉnh qui định tại điểm b, khoản 2, Điều 1 của Quyết định này, khi từ trần được hỗ trợ chi phí tổ chức tang lễ, mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/người.

4. Nguồn kinh phí chi trả:

- Đối với các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước được bố trí từ ngân sách tỉnh giao cho các cơ sở xã hội nhà nước trong tỉnh;

- Đối với các đối tượng bảo trợ xã hội do xã, phường, thị trấn quản lý do ngân sách huyện, thị xã đảm nhận chi theo phân cấp hiện hành.

Điều 2.

1. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và giám sát các huyện, thị xã tổ chức quản lý, thực hiện chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thị xã có trách nhiệm cân đối ngân sách, thực hiện chi trợ cấp đúng đối tượng, đúng chế độ và quyết toán theo qui định hiện hành của nhà nước.

Điều 3.

1. Bãi bỏ Quyết định số 453/QĐ-UBND ngày 15/12/2008 của Ủy ban nhân dân về việc điều chỉnh mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính phủ và công văn số 1008/UBND-VX ngày 18/4/2008 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện trợ cấp hàng tháng cho đối tượng thuộc diện nghèo xã hội.

2. Hiệu lực thi hành Quyết định này kể từ ngày 01/01/2009.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động – Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; Giám đốc các Cơ sở bảo trợ xã hội nhà nước; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Nguyễn Văn Hiệp

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

4288/QĐ-UBND
Quyết định số 4288/QĐ-UBND Về việc điêu chỉnh mức trợ cấp xã hội hàng tháng, bổ sung đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 67/2007/NĐ-CP của Chính Phủ
발효 중
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
폐지 2
1312/QĐ-UBND Quyết định số 1312/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh, sửa đổi và bổ sung mức trợ cấp xã hội hàng tháng, sửa đổi đối tượng bảo trợ xã hội tại Nghị định số 13/2010/NĐ-CP của Chính Phủ 발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.