Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú

Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú, chế độ thu nộp và quản lý sử dụng lệ phí này. Mức lệ phí khác nhau tùy theo khu vực (phường nội thành, các khu vực khác) và loại dịch vụ (đăng ký thường trú, tạm trú, cấp mới, đổi, đính chính). Quyết định bãi bỏ một số quy định cũ.

Số hiệu43/2008/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhGia Lai
Người kýPhạm Thế Dũng — Chủ tịch
Cập nhật25/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành12/08/2008
Ngày áp dụng22/08/2008
Ngày hết hiệu lực09/01/2015
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú, chế độ thu nộp và quản lý sử dụng lệ phí này. Mức lệ phí khác nhau tùy theo khu vực (phường nội thành, các khu vực khác) và loại dịch vụ (đăng ký thường trú, tạm trú, cấp mới, đổi, đính chính). Quyết định bãi bỏ một số quy định cũ.

Đối tượng áp dụng

Người dân thực hiện việc đăng ký cư trú với cơ quan công an.

Các điểm cốt lõi

  • nộp lệ phí đăng ký cư trú là người thực hiện việc đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú. Mức lệ phí khác nhau tùy khu vực và loại dịch vụ: phường nội thành từ 10.000 đến 15.000 đồng/lần; các khu vực khác từ 5.000 đến 7.000 đồng/lần.
  • Cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú là cơ quan công an theo quy định của pháp luật về cư trú. Không thu lệ phí đối với một số trường hợp đặc biệt như gia đình liệt sĩ, thương binh, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, hộ nghèo, và vùng cao.
  • Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng theo tỷ lệ: 35% cho các phường nội thành, 70% cho xã, thị trấn, và 50% cho khu vực khác. Số tiền còn lại sau khi trừ số tiền được trích phải nộp vào ngân sách nhà nước.
  • Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ một số quy định cũ về lệ phí hộ khẩu.
  • Các nội dung liên quan đến việc đăng ký, kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu lệ phí đăng ký cư trú không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về chi phí cho người dân, đặc biệt là những đối tượng thuộc diện miễn lệ phí.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn thu lệ phí nếu không có quy định cụ thể.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức lệ phí đăng ký cư trú là bao nhiêu?

Mức lệ phí khác nhau tùy khu vực: phường nội thành từ 10.000 đến 15.000 đồng/lần; các khu vực khác từ 5.000 đến 7.000 đồng/lần.

Ai được miễn lệ phí đăng ký cư trú?

Miễn thu lệ phí đối với bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc.

Cơ quan nào thu lệ phí đăng ký cư trú?

Cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú là cơ quan công an theo quy định của pháp luật về cư trú.

Lệ phí đăng ký cư trú được sử dụng như thế nào?

Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng theo tỷ lệ: 35% cho các phường nội thành, 70% cho xã, thị trấn, và 50% cho khu vực khác. Số tiền còn lại sau khi trừ số tiền được trích phải nộp vào ngân sách nhà nước.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ một số quy định cũ về lệ phí hộ khẩu.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

V/v quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú

_______________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BTC ngày 15/01/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí đăng ký cư trú;

Căn cứ Nghị quyết số 10/2008/NQ-HĐND ngày 18/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khoá IX, kỳ họp thứ 15 về việc thông qua chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú thuộc thẩm quyền Quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1.

Quy định mức thu lệ phí đăng ký cư trú, cụ thể như sau:

1/ Mức thu đối với việc đăng ký và quản lý cư trú tại các phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh như sau:

a/ Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 10.000 đồng/lần đăng ký;

b/ Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 15.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 8.000 đồng/lần cấp;

c/ Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): 5.000 đồng/lần đính chính;

2/ Đối với các khu vực khác:

a/ Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người nhưng không cấp sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 5.000 đồng/lần đăng ký;

b/ Cấp mới, cấp lại, đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú: 7.000 đồng/lần cấp. Riêng cấp đổi sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo yêu cầu của chủ hộ vì lý do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, tên đường phố, số nhà: 4.000 đồng/lần cấp;

c/ Đính chính các thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú (không thu lệ phí đối với trường hợp đính chính lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà, xoá tên trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú): 2.000 đồng/lần đính chính.

Điều 2.

1/ Đối tượng nộp lệ phí đăng ký cư trú là người thực hiện việc đăng ký, quản lý cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú theo quy định của pháp luật về cư trú.

2/ Cơ quan thu lệ phí đăng ký cư trú là cơ quan thực hiện đăng ký, quản lý cư trú (cơ quan công an) theo quy định của pháp luật về cư trú.

3/ Không thu lệ phí đăng ký cư trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc.

4/ Miễn thu lệ phí khi cấp mới sổ hộ khẩu, sổ tạm trú theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Điều 3.

Lệ phí đăng ký cư trú là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:

1/ Cơ quan Công an thu lệ phí được trích theo tỷ lệ % (phần trăm) trên tổng số tiền thu lệ phí theo qui định sau đây để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo chế độ qui định:

a/ Cơ quan Công an các phường nội thành thuộc thị xã,  thành phố Pleiku được trích 35% (ba mươi lăm phần trăm).

b/ Cơ quan Công an tại các xã, thị trấn được trích 70% (bảy mươi phần trăm).

c/ Cơ quan Công an tại khu vực khác ngoài các khu vực nêu tại tiết a, tiết b trên đây được trích 50% (năm mươi phần trăm).

2/ Tổng số tiền lệ phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này, số còn lại cơ quan thu lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Điều 4.

1/ Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ nội dung quy định về Lệ phí hộ khẩu tại Quyết định số 127/2006/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 và Quyết định số 89/2007/QĐ-UBND ngày 24/9/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

2/ Các nội dung khác liên quan đến việc đăng ký, kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu lệ phí đăng ký cư trú không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.

Điều 5.

Các ông Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Công an tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.