Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang

Số hiệu43/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhAn Giang
Người kýLê Minh Tùng — Phó Chủ tịch
Cập nhật25/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành25/09/2009
Ngày áp dụng05/10/2009
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 43/2009/QĐ-UBND
Long Xuyên, ngày 25 tháng 9 năm 2009

QUYẾT  ĐỊNH

Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu

  tổ chức của Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang

                                         

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999;

Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Báo chí;

Xét đề nghị tại của Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang tại Công văn số 107/BĐN.ĐPT-TH ngày 15 tháng 6 năm 2009 và Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh An Giang tại Tờ trình số 1307/TTr-SNV ngày 27 tháng 8 năm 2009,

 QUYẾT  ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Minh Tùng

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                    

                                                            

QUY ĐỊNH

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

của Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số  43 /2009 /QĐ-UBND

ngày   25   tháng  9   năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang )

 

 

 

 

Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 1. Vị trí chức năng

1. Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang, có chức năng thông tin, tuyên truyền chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; quản lý thống nhất kỹ thuật phát thanh, truyền thanh và truyền hình trong phạm vi tỉnh.

2. Đài Phát thanh và Truyền hình An Giang có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; trụ sở đặt tại số 45/1, đường Trần Hưng Đạo, phường Bình Khánh, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Ngoài những nhiệm vụ, quyền hạn đã được quy định chung cho các loại hình báo chí tại Điều 6, Chương III của Luật Báo chí, Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh phương hướng kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm và hàng năm.                   

2. Chịu trách nhiệm toàn bộ chương trình phát sóng, không ngừng nâng cao chất lượng nội dung, kỹ thuật âm thanh, hình ảnh. Giữ nghiêm kỷ luật trên sóng, đảm bảo sóng phát liên tục. Lưu chiểu chương trình đúng qui định.

3. Có trách nhiệm triển khai thực hiện các dự án, công trình, hạng mục đầu tư phát triển  sự nghiệp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

4. Thường xuyên quan tâm công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ viên chức cả về chính trị và chuyên môn nghiêp vụ.

5. Quản lý, tổ chức bộ máy hoạt động đạt hiệu quả cao nhất. Lãnh đạo cán bộ viên chức chấp hành tốt chủ trương dường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước. Thực hiện đầy đủ chính sách chế độ hiện hành, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của cán bộ viên chức. Qui định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của các phòng, ban thuộc Đài.

6. Xây dựng Qui chế chi tiêu nội bộ trên tinh thần thực hiện nghiêm chỉnh Luật Ngân sách, các Nghị định, Thông tư, Chỉ thị, hướng dẫn về tài chánh của Chính phủ, Bộ Tài chính và Ủy ban nhân dân tỉnh. Được quyền tự chủ tài chính theo cơ chế đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần kinh phí, cùng nguồn ngân sách đảm bảo kế hoạch hoạt động, từng bước nâng cấp trang thiết bị kỹ thuật và đảm bảo thu nhập cán bộ viên chức.

7. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo qui định của Ủy ban nhân dân tỉnh  và của ngành cấp trên.

8. Thực hiên các nhiệm vụ khác theo qui định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

 

                                      Chương II

                   CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Đài:

a) Đài Phát thanh - Truyền hình có Giám đốc và không quá 3 Phó Giám đốc.

b) Giám đốc là người đứng đầu Đài, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Đài. Báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, hai Đài Quốc gia và Bộ Thông tin - Truyền thông.

c) Phó Giám đốc là người giúp Giám đốc Đài chỉ đạo một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Đài và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

a) Phòng Thời sự;

b) Phòng Chuyên mục và Khoa giáo;

c) Phòng Phát thanh;

d) Phòng Văn nghệ -Thể thao;

đ) Phòng Chương trình;

e) Phòng Kỹ thuật phát thanh - truyền hình;

ê) Phòng Tổ chức Hành chính;

g) Phòng Quảng cáo và Tiếp thị;

h) Phòng Dân tộc;

i) Phòng Phim tài liệu;

Điều 4. Biên chế

a) Biên chế của Đài Phát thanh - Truyền hình do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo định mức biên chế và quy định của pháp luật.

b) Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình căn cứ vào chỉ tiêu biên chế được giao và tiêu chuẩn chức danh cán bộ, viên chức nhà nước quy định để tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo quy định hiện hành.

Điều 5. Bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ thuộc Đài

a) Giám đốc và Phó Giám đốc Đài do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm theo quy định của pháp luật. Việc miễn nhiệm, từ chức, khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Giám đốc và Phó Giám đốc Đài thực hiện theo quy định của pháp luật.

a) Cấp Trưởng phòng và cấp Phó Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc Đài do Giám đốc Đài bổ nhiệm, miễn nhiệm theo phân cấp của tỉnh.

 

Chương III

CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 6. Chế độ làm việc của Đài Phát thanh - Truyền hình và Lãnh đạo Đài

1. Đài Phát thanh - Truyền hình làm việc theo chế độ thủ trưởng, cấp dưới chấp hành tuyệt đối mệnh lệnh cấp trên theo qui định của Pháp lệnh Cán bộ công chức và các văn bản qui phạm pháp luật hiện hành.

2. Chế độ làm việc của lãnh đạo Đài thực hiện như sau:

a) Giám đốc Đài chịu trách nhiệm lãnh đạo, điều hành toàn bộ mọi hoạt động của Đài; thực hiện việc phân công trách nhiệm giữa các thành viên trong Ban Giám đốc.

Khi đi vắng, Giám đốc Đài ủy quyền giải quyết công việc thuộc một số lĩnh vực công tác được Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả thực hiện công việc đó.

b) Các Phó Giám đốc trực tiếp giải quyết công việc thuộc một số lĩnh vực công tác được Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về kết quả thực hiện công việc đó.

c) Mỗi thành viên trong Ban Giám đốc có trách nhiệm báo cáo, thông tin về tình hình thực hiện công tác và xử lý công việc do mình phụ trách cho các thành viên biết trong các kỳ hợp của Ban Giám đốc.

Điều 7. Mối quan hệ công tác

1. Với Bộ Thông tin - Truyền thông, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam.

Đài có trách nhiệm giữ vững mối quan hệ  thường xuyên, thực hiện chế độ thông tin báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ trong lĩnh vực phát thanh - truyền hình.

2. Với Ủy ban nhân dân tỉnh.

a) Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan cấp trên của Đài Phát thanh - Truyền hình. Đài có trách nhiệm thường xuyên báo cáo, thỉnh thị , tiếp nhận các chủ trương, chính sách, các ý kiến chỉ đạo để tổ chức triển khai thực hiện kịp thời.

b) Giám đốc Đài chịu trách nhiệm báo cáo, đề xuất ý kiến giải quyết các mặt công tác với Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chuẩn bị các báo cáo cho Ủy ban nhân dân tỉnh trình cơ quan cấp trên theo sự phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Với sở ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh.

Quan hệ giữa Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang với các Sở, ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh là mối quan hệ phối hợp, hỗ trợ theo chức năng, nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân tỉnh giao.

Với Sở Thông tin - Truyền thông, Đài chịu sự hướng dẫn để thực hiện các qui định của pháp luật về hoạt động báo chí.

4. Với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố.

Mối quan hệ của Đài với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố là mối quan hệ phối hợp, tổ chức triển khai thực hiện qui định của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực thông tin, tuyên truyền ở địa phương.

5. Với các Đài địa phương.

Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang với các Đài địa phương là mối quan hệ hỗ trợ, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ, định hướng tuyên truyền.

 

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện Quy định này.

Điều 9. Căn cứ vào Quy định này và các văn bản pháp luật có liên quan, Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang có trách nhiệm quy  định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, tổ chức của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc, xây dựng quy chế làm việc nội bộ, mối quan hệ với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc Đài; bố trí cán bộ viên chức phù hợp với trình độ chuyên môn theo chỉ tiêu biên chế được giao để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ đã được phân công.

Điều 10. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì phát sinh, vướng mắc thì Giám đốc Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang có trách nhiệm  phối hợp với các cơ quan có liên quan (thông qua Sở Nội vụ) trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh phù hợp./.

 

                                                TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

                                                                  KT. CHỦ TỊCH

                                                                                             PHÓ CHỦ TỊCH

 

                                                                                                     (Đã ký)

                                                                             Lê Minh Tùng

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Minh Tùng

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

43/2009/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Phát thanh - Truyền hình An Giang
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 57
23/2008/CT-TTg Chỉ thị số 23/2008/CT-TTg Về việc tiếp tục đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình Còn hiệu lực 34/2008/CT-TTg Chỉ thị số 34/2008/CT-TTg Về việc tăng cường sử dụng hệ thống thư điện tử trong hoạt động của cơ quan nhà nước Còn hiệu lực 29-LCT/HĐNN8 Luật Báo chí số 29-LCT/HĐNN8 Hết hiệu lực 112/2006/TT-BTC Thông tư số 112/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập, ban hành kèm theo Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg ngày 31/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ Hết hiệu lực 03/2006/TT-BKH Thông tư số 03/2006/TT-BKH Hướng dẫn một số nội dung về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định 88/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh Hết hiệu lực 04/2008/TT-BXD Thông tư số 04/2008/TT-BXD Hướng dẫn quản lý đường đô thị Hết hiệu lực 167/2008/QĐ-TTg Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg Về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở Hết hiệu lực 97/2008/NĐ-CP Nghị định số 97/2008/NĐ-CP Về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet Hết hiệu lực 09/2007/TT-BLĐTBXH Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội Còn hiệu lực 58/2001/NĐ-CP Nghị định số 58/2001/NĐ-CP Về quản lý và sử dụng con dấu Hết hiệu lực 51/2002/NĐ-CP Nghị định số 51/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí Còn hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Hết hiệu lực 11/2003/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 11/2003/PL-UBTVQH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức Hết hiệu lực 104/2003/NĐ-CP Nghị định số 104/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Dân số Còn hiệu lực 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 Hết hiệu lực 186/2004/NĐ-CP Nghị định số 186/2004/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hết hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai Hết hiệu lực 91/2005/NĐ-CP Nghị định số 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng Còn hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 26/2005/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 26/2005/PL-UBTVQH11 Ưu đãi người có công với cách mạng Hết hiệu lực 09/2006/QĐ-TTg Quyết định số 09/2006/QĐ-TTg Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 47/NQ-TW ngày 22 tháng 3 năm 2005 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình Hết hiệu lực 58/2005/QH11 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo số 58/2005/QH11 Hết hiệu lực 60/2005/QH11 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Còn hiệu lực 202/2006/QĐ-TTg Quyết định số 202/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập Hết hiệu lực 88/2006/NĐ-CP Nghị định số 88/2006/NĐ-CP Về đăng ký kinh doanh Hết hiệu lực 186/2006/QĐ-TTg Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng Hết hiệu lực 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 Còn hiệu lực 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước Còn hiệu lực 136/2006/NĐ-CP Nghị định số 136/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo Còn hiệu lực 67/2007/NĐ-CP Nghị định số 67/2007/NĐ-CP Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội Hết hiệu lực 82/2006/QH11 Luật Công chứng số 82/2006/QH11 Hết hiệu lực 99/2006/TT-BNN Thông tư số 99/2006/TT-BNN Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg, ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ Còn hiệu lực 79/2007/NĐ-CP Nghị định số 79/2007/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký Hết hiệu lực 84/2007/NĐ-CP Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai Hết hiệu lực 93/2007/QĐ-TTg Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Hết hiệu lực 35/2007/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 35/2007/PL-UBTVQH11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng Hết hiệu lực 85/2007/TT-BTC Thông tư số 85/2007/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế Hết hiệu lực 139/2007/NĐ-CP Nghị định số 139/2007/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật doanh nghiệp Hết hiệu lực 147/2007/QĐ-TTg Quyết định số 147/2007/QĐ-TTg Một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007 - 2015 Hết hiệu lực 170/2007/QĐ-TTg Quyết định số 170/2007/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình giai đoạn 2006 - 2010 Hết hiệu lực 02/2008/NĐ-CP Nghị định số 02/2008/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng Hết hiệu lực 14/2008/NĐ-CP Nghị định số 14/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Hết hiệu lực 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý Còn hiệu lực 20/2008/TTLT-BXD-BNV Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiêm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng Hết hiệu lực 12/2009/NĐ-CP Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Hết hiệu lực 08/2009/TTLT-BXD-BTC-BKHĐT-BNNPTNT-NHNN Thông tư liên tịch số 08/2009/TTLT-BXD-BTC-BKHĐT-BNNPTNT-NHNN Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg ngày 12 tháng 12 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở Còn hiệu lực 03/2008/TT-BTP Thông tư số 03/2008/TT-BTP Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký Hết hiệu lực 09/1998/QH10 Luật Khiếu nại, tố cáo số 09/1998/QH10 Hết hiệu lực 12/1999/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí số 12/1999/QH10 Hết hiệu lực 55/2000/QĐ-BTC Quyết định số 55/2000/QĐ-BTC Về việc ban hành quy chế quản lý việc xử lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính sự nghiệp Hết hiệu lực
Dẫn chiếu 16
48/2007/QĐ-BYT Quyết định số 48/2007/QĐ-BYT Về việc ban hành “Quy chế quản lý mỹ phẩm” Hết hiệu lực 2557/2002/QĐ-BYT Quyết định số 2557/2002/QĐ-BYT Về việc ban hành “Quy chế thông tin, quảng cáo thuốc dùng cho người và mỹ phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người” Hết hiệu lực 59/2008/QĐ-BTC Quyết định số 59/2008/QĐ-BTC Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 44/2005/QĐ/BTC ngày 12/07/2005 của Bộ trưởng Bộ tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược Hết hiệu lực 103/2003/NĐ-CP Nghị định số 103/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Hành nghề y, dược tư nhân Hết hiệu lực 46/2005/NĐ-CP Nghị định số 46/2005/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Thanh tra xây dựng Hết hiệu lực 44/2005/QĐ-BTC Quyết định số 44/2005/QĐ-BTC Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định kinh doanh thương mại có điều kiện thuộc lĩnh vực y tế, phí thẩm định tiêu chuẩn và điều kiện hành nghề y, dược, lệ phí cấp giấy phép xuất, nhập khẩu và cấp chứng chỉ hành nghề y, dược Hết hiệu lực 42/2005/QĐ-BYT Quyết định số 42/2005/QĐ-BYT Về việc ban hành "Quy chế về công bố tiêu chuẩn sản phẩm thực phẩm" Hết hiệu lực 80/2005/QĐ-BTC Quyết định số 80/2005/QĐ-BTC Về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm. Hết hiệu lực 11/2006/QĐ-BYT Quyết định số 11/2006/QĐ-BYT Về việc ban hành "Quy chế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao" Hết hiệu lực 79/2006/NĐ-CP Nghị định số 79/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược Hết hiệu lực 79/2007/NĐ-CP Nghị định số 79/2007/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký Hết hiệu lực 02/2007/TT-BYT Thông tư số 02/2007/TT-BYT Hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều về điều kiện kinh doanh thuốc theo quy định của Luật Dược và Nghị định 79/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Dược Hết hiệu lực 07/2007/TT-BYT Thông tư số 07/2007/TT-BYT Hướng dẫn về hành nghề y, y học cổ truyền và trang thiết bị y tế tư nhân Hết hiệu lực 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 47/2009/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn cấp phát, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách ưu đãi người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý Còn hiệu lực 03/2008/TT-BTP Thông tư số 03/2008/TT-BTP Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký Hết hiệu lực 21/CP Nghị định số 21/CP Về việc sửa đổi, bổ sung Điều 5 và Điều 7 của Nghị định số 61/CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh Nhà ở Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.