Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum quy định mức thu học phí cho các trường công lập trên địa bàn tỉnh trong năm học 2014-2015 và năm 2014, áp dụng cho các loại hình giáo dục từ mầm non đến đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề. Mức học phí được phân thành ba vùng khác nhau với mức thu khác nhau.
Đối tượng áp dụng
Các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum, bao gồm các trường mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề.
Các điểm cốt lõi
- Cơ sở giáo dục công lập ở Vùng 1 thu học phí từ 52.000 đến 432.000 đồng/học sinh/tháng; Vùng 2 là 30.000 đến 387.000 đồng; Vùng 3 là 25.000 đến 441.000 đồng.
- Học phí đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp được tính theo hệ số so với trình độ đại học.
- Mức thu học phí dạy nghề năm 2014 là 1.000 đồng/học sinh/tháng cho các ngành khác nhau.
- miễn, giảm học phí thực hiện theo Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
- Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chất lượng giáo dục cho học sinh ở các vùng khác nhau của tỉnh Kon Tum.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên gia đình học sinh, đặc biệt là ở Vùng 3 với mức thu cao hơn so với Vùng 1 và Vùng 2.
❓ Câu hỏi thường gặp
Học phí mầm non năm học 2014-2015 bao nhiêu?
Học phí mầm non ở Vùng 1 là 52.000 đồng/học sinh/tháng, Vùng 2 là 30.000 đồng và Vùng 3 là 25.000 đồng.
Mức học phí cho đại học năm 2014-2015 bao nhiêu?
Học phí đại học được tính theo hệ số so với trình độ đại học, cụ thể: Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản là 378.000 đồng/học sinh/tháng; Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch là 432.000 đồng/học sinh/tháng; Y dược là 513.000 đồng/học sinh/tháng.
Học phí dạy nghề năm 2014 bao nhiêu?
Mức học phí dạy nghề năm 2014 là 1.000 đồng/học sinh/tháng cho các ngành khác nhau, từ Báo chí và thông tin; pháp luật đến Dịch vụ vận tải.
Có đối tượng nào được miễn giảm học phí không?
Đối tượng miễn, giảm học phí thực hiện theo Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về mức thu học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm học 2014-2015 (Đối với các trường mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp) và năm 2014 (đối với các cơ sở dạy nghề)
___________________________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Cán cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo-Bộ Tài chính-Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 8 về mức thu học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm học 2014-2015 (đối với các trường mầm non, phổ thông, chuyên nghiệp, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp) và năm 2014 (đối với các cơ sở dạy nghề);
Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm học 2014-2015 (đối với các trường mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp) và năm 2014 (đối với các cơ sở dạy nghề) như sau:
1. Học phí mầm non, phổ thông năm học 2014-2015:
Đơn vị tính: Đồng/học sinh/tháng
|
TT |
Cơ sở giáo dục công lập |
Vùng và mức thu |
||
|
Vùng 1 |
Vùng 2 |
Vùng 3 |
||
|
1 |
Mầm non |
52.000 |
30.000 |
25.000 |
|
2 |
Trung học cơ sở |
40.000 |
23.000 |
19.000 |
|
3 |
Trung học phổ thông |
52.000 |
30.000 |
25.000 |
- Vùng 1: gồm 6 phường Quyết Thắng, Thắng Lợi, Thống Nhất, Quang Trung, Duy Tân, Trường Chinh (thành phố Kon Tum).
- Vùng 2: gồm 4 phường Ngô Mây, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi (thành phố Kon Tum) và 6 thị trấn của 6 huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy.
- Vùng 3: các xã còn lại.
2. Học phí đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề:
2.1. Đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp năm học 2014-2015:
- Trình độ đại học:
(Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng)
|
Nhóm ngành |
Mức thu |
|
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản |
378 |
|
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch |
432 |
|
3. Y dược |
513 |
- Các trình độ đào tạo khác: được tính theo hệ số so với trình độ đào tạo đại học
|
Trình độ đào tạo |
Hệ số so với đại học |
|
1. Trung cấp chuyên nghiệp |
0,7 |
|
2. Cao đẳng |
0,8 |
|
3. Đại học |
1,0 |
2.2. Đào tạo nghề năm 2014 (trung cấp nghề):
(Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng)
|
TÊN MÃ NGHỀ |
Mức thu |
|
1. Báo chí và thông tin; pháp luật |
207 |
|
2. Toán và thống kê |
216 |
|
3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội |
225 |
|
4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản |
252 |
|
5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân |
279 |
|
6. Nghệ thuật |
315 |
|
7. Sức khỏe |
324 |
|
8. Thú y |
351 |
|
9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến |
351 |
|
10. An ninh, quốc phòng |
387 |
|
11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật |
405 |
|
12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường |
414 |
|
13. Khoa học tự nhiên |
432 |
|
14. Khác |
441 |
|
15. Dịch vụ vận tải |
486 |
- Đối với học phí dạy nghề 2014: áp dụng từ tháng 9/2014 cho đến khi HĐND tỉnh có quy định mới.
3. Về đối tượng miễn, giảm học phí năm học 2014-2015 (đối với các trường mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp) và năm 2014 (đối với các cơ sở dạy nghề): Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo-Bộ Tài chính-Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề công lập thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.