Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Về mức thu học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm học 2014-2015 (Đối với các trường mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp) và năm 2014 (đối với các cơ sở dạy nghề)

Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum quy định mức thu học phí cho các trường công lập trên địa bàn tỉnh trong năm học 2014-2015 và năm 2014, áp dụng cho các loại hình giáo dục từ mầm non đến đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề. Mức học phí được phân thành ba vùng khác nhau với mức thu khác nhau.

Document No.43/2014/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityQuảng Ngãi
Signed byNguyễn Văn Hùng — Chủ tịch
Updated19/07/2026
SectorGiáo Dục Và Đào Tạo
FieldChưa Phân Loại
Issued date22/07/2014
Effective date01/08/2014
Expiry date30/06/2015
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum quy định mức thu học phí cho các trường công lập trên địa bàn tỉnh trong năm học 2014-2015 và năm 2014, áp dụng cho các loại hình giáo dục từ mầm non đến đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề. Mức học phí được phân thành ba vùng khác nhau với mức thu khác nhau.

Scope of application

Các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum, bao gồm các trường mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề.

Key points

  • Cơ sở giáo dục công lập ở Vùng 1 thu học phí từ 52.000 đến 432.000 đồng/học sinh/tháng; Vùng 2 là 30.000 đến 387.000 đồng; Vùng 3 là 25.000 đến 441.000 đồng.
  • Học phí đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp được tính theo hệ số so với trình độ đại học.
  • Mức thu học phí dạy nghề năm 2014 là 1.000 đồng/học sinh/tháng cho các ngành khác nhau.
  • miễn, giảm học phí thực hiện theo Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.
  • Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo chất lượng giáo dục cho học sinh ở các vùng khác nhau của tỉnh Kon Tum.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính lên gia đình học sinh, đặc biệt là ở Vùng 3 với mức thu cao hơn so với Vùng 1 và Vùng 2.

❓ Frequently asked questions

Học phí mầm non năm học 2014-2015 bao nhiêu?

Học phí mầm non ở Vùng 1 là 52.000 đồng/học sinh/tháng, Vùng 2 là 30.000 đồng và Vùng 3 là 25.000 đồng.

Mức học phí cho đại học năm 2014-2015 bao nhiêu?

Học phí đại học được tính theo hệ số so với trình độ đại học, cụ thể: Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản là 378.000 đồng/học sinh/tháng; Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch là 432.000 đồng/học sinh/tháng; Y dược là 513.000 đồng/học sinh/tháng.

Học phí dạy nghề năm 2014 bao nhiêu?

Mức học phí dạy nghề năm 2014 là 1.000 đồng/học sinh/tháng cho các ngành khác nhau, từ Báo chí và thông tin; pháp luật đến Dịch vụ vận tải.

Có đối tượng nào được miễn giảm học phí không?

Đối tượng miễn, giảm học phí thực hiện theo Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Về mức thu học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm học 2014-2015 (Đối với các trường mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp) và năm 2014 (đối với các cơ sở dạy nghề)

___________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Cán cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15/7/2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo-Bộ Tài chính-Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2014/NQ-HĐND ngày 11/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa X, kỳ họp thứ 8 về mức thu học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm học 2014-2015 (đối với các trường mầm non, phổ thông, chuyên nghiệp, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp) và năm 2014 (đối với các cơ sở dạy nghề);

Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành mức thu học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm học 2014-2015 (đối với các trường mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp) và năm 2014 (đối với các cơ sở dạy nghề) như sau:

1. Học phí mầm non, phổ thông năm học 2014-2015:

Đơn vị tính: Đồng/học sinh/tháng

TT

Cơ sở giáo dục công lập

Vùng và mức thu

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

1

Mầm non

52.000

30.000

25.000

2

Trung học cơ sở

40.000

23.000

19.000

3

Trung học phổ thông

52.000

30.000

25.000

 

- Vùng 1: gồm 6 phường Quyết Thắng, Thắng Lợi, Thống Nhất, Quang Trung, Duy Tân, Trường Chinh (thành phố Kon Tum).

- Vùng 2: gồm 4 phường Ngô Mây, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi (thành phố Kon Tum) và 6 thị trấn của 6 huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy.

- Vùng 3: các xã còn lại.

2. Học phí đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề:

2.1. Đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp năm học 2014-2015:

- Trình độ đại học:

(Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng)

Nhóm ngành

Mức thu

1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản

378

2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch

432

3. Y dược

513

 

- Các trình độ đào tạo khác: được tính theo hệ số so với trình độ đào tạo đại học

Trình độ đào tạo

Hệ số so với đại học

1. Trung cấp chuyên nghiệp

0,7

2. Cao đẳng

0,8

3. Đại học

1,0

 

2.2. Đào tạo nghề năm 2014 (trung cấp nghề):

(Đơn vị tính: 1.000 đồng/học sinh/tháng)

TÊN MÃ NGHỀ

Mức thu

1. Báo chí và thông tin; pháp luật

207

2. Toán và thống kê

216

3. Nhân văn: khoa học xã hội và hành vi; kinh doanh và quản lý; dịch vụ xã hội

225

4. Nông, lâm nghiệp và thủy sản

252

5. Khách sạn, du lịch, thể thao và dịch vụ cá nhân

279

6. Nghệ thuật

315

7. Sức khỏe

324

8. Thú y

351

9. Khoa học sự sống; sản xuất và chế biến

351

10. An ninh, quốc phòng

387

11. Máy tính và công nghệ thông tin; công nghệ kỹ thuật

405

12. Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên; môi trường và bảo vệ môi trường

414

13. Khoa học tự nhiên

432

14. Khác

441

15. Dịch vụ vận tải

486

 

- Đối với học phí dạy nghề 2014: áp dụng từ tháng 9/2014 cho đến khi HĐND tỉnh có quy định mới.

3. Về đối tượng miễn, giảm học phí năm học 2014-2015 (đối với các trường mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp) và năm 2014 (đối với các cơ sở dạy nghề): Thực hiện theo Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/5/2014 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo-Bộ Tài chính-Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP.

Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Hiệu trưởng các cơ sở giáo dục, đào tạo và dạy nghề công lập thuộc tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
43/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Về mức thu học phí các trường công lập trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm học 2014-2015 (Đối với các trường mầm non, phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp) và năm 2014 (đối với các cơ sở dạy nghề)
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.