Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Về mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh (đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin) trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các đối tượng như hợp tác xã, cơ sở giáo dục, y tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Mức thu lệ phí được quy định cụ thể và nguồn thu lệ phí sẽ được quản lý theo tỷ lệ 25% để chi phí hoạt động và 75% nộp ngân sách nhà nước.

Số hiệu43/2014/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhNinh Bình
Người kýMai Tiến Dũng — Chủ tịch
Cập nhật18/07/2026
NgànhKế Hoạch Và Đầu Tư
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành07/10/2014
Ngày áp dụng17/10/2014
Ngày hết hiệu lực01/01/2017
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho các đối tượng như hợp tác xã, cơ sở giáo dục, y tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Hà Nam. Mức thu lệ phí được quy định cụ thể và nguồn thu lệ phí sẽ được quản lý theo tỷ lệ 25% để chi phí hoạt động và 75% nộp ngân sách nhà nước.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, thành phố (cấp giấy chứng nhận) và cấp tỉnh (cấp mới giấy chứng nhận liên hiệp hợp tác xã).

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, thành phố thu lệ phí: 100.000 đồng/1 lần cấp giấy chứng nhận kinh doanh cho hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin.
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thu lệ phí: 200.000 đồng/1 lần cấp mới giấy chứng nhận kinh doanh liên hiệp hợp tác xã.
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp các mức lệ phí khác như thay đổi nội dung, bản sao giấy chứng nhận, trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: 30.000 đồng/1 lần (chứng nhận hoặc thay đổi), 3.000 đồng/bản sao.
  • Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh không thu lệ phí.
  • Nguồn thu lệ phí được quản lý theo tỷ lệ: 25% để chi phí hoạt động và 75% nộp ngân sách nhà nước.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực là việc quy định rõ ràng mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí giúp đảm bảo tính minh bạch trong quá trình cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Tác động tiêu cực có thể là gánh nặng về chi phí đối với các tổ chức, cá nhân cần thực hiện thủ tục cấp mới hoặc thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận kinh doanh hợp tác xã là bao nhiêu?

Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận kinh doanh hợp tác xã là 100.000 đồng/1 lần cấp.

Cơ quan nào có thẩm quyền thu lệ phí cấp mới giấy chứng nhận kinh doanh liên hiệp hợp tác xã?

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh có thẩm quyền thu lệ phí cấp mới giấy chứng nhận kinh doanh liên hiệp hợp tác xã, mức thu là 200.000 đồng/1 lần cấp.

Nếu cần thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, lệ phí bao nhiêu?

Lệ phí cho việc thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh là 30.000 đồng/1 lần (chứng nhận hoặc thay đổi).

Cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh có thu lệ phí không?

Không, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh không thu lệ phí.

Tỷ lệ quản lý nguồn thu lệ phí là bao nhiêu?

25% để chi phí hoạt động và 75% nộp ngân sách nhà nước.

Toàn văn

UỶ BAN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH HÀ NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____

______________________

Số: 43/2014/QĐ-UBND

Hà Nam, ngày 07 tháng 10 năm 2014

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,

cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh (đối với hợp tác xã,

liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công;

cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin) trên địa bàn tỉnh Hà Nam

_____________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM

 

Căn cứ vào Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

 Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002;

 Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định về Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2014/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam về mức thu, quản lý, sử dụng một số khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh (đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin) trên địa bàn tỉnh Hà Nam.

1. Mức thu lệ phí:

a) Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin (do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, thành phố cấp). Mức thu: 100.000 đồng/1 lần cấp.

b) Cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin (do cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp). Mức thu: 200.000 đồng/1 lần cấp.

c) Cấp giấy chứng nhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công, cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin. Mức thu: 30.000 đồng/1 lần (chứng nhận hoặc thay đổi).

d) Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh. Mức thu: 3.000 đồng/bản sao.

đ) Cung cấp thông tin  về đăng ký kinh doanh (không thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh cho cơ quan quản lý nhà nước). Mức thu: 15.000 đồng/1 lần cung cấp.

2. Quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí:

Cơ quan, đơn vị thu lệ phí thực hiện cấp giấy chứng nhận về đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin đăng ký kinh doanh thực hiện thu lệ phí và được để lại 25% để chi phí cho hoạt động cấp giấy chứng nhận về đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin đăng ký kinh doanh; 75% còn lại nộp ngân sách nhà nước.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Kho bạc nhà nước Hà Nam, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

CHỦ TỊCH

Mai Tiến Dũng

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

43/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND Về mức thu, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh (đối với hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, cơ sở giáo dục, đào tạo tư thục, dân lập, bán công; cơ sở y tế tư nhân, dân lập, cơ sở văn hóa thông tin) trên địa bàn tỉnh Hà Nam
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.