Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND Về quy định mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND quy định mức thu và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên, áp dụng từ ngày 1 tháng 8 năm 2016, bãi bỏ các nghị quyết cũ về lệ phí. Mức lệ phí được quy định chi tiết cho từng loại dịch vụ hộ tịch tại UBND xã/phường/thị trấn và huyện/thị xã/thành phố.

문서 번호43/2016/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Đắk Lắk
서명자Huỳnh Tấn Việt — Chủ tịch Hội đồng nhân dân
업데이트16. 07. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일15. 07. 2016
발효일01. 08. 2016
효력 만료일01. 10. 2017
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND quy định mức thu và quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên, áp dụng từ ngày 1 tháng 8 năm 2016, bãi bỏ các nghị quyết cũ về lệ phí. Mức lệ phí được quy định chi tiết cho từng loại dịch vụ hộ tịch tại UBND xã/phường/thị trấn và huyện/thị xã/thành phố.

적용 범위

Người dân và tổ chức có nhu cầu thực hiện các công việc về hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

핵심 사항

  • nộp lệ phí: Người được cơ quan nhà nước giải quyết các công việc về hộ tịch, miễn phí cho một số trường hợp cụ thể.
  • Cơ quan thu lệ phí: UBND xã/phường/thị trấn và huyện/thị xã/thành phố trên địa bàn tỉnh.
  • Mức thu lệ phí: Từ 5.000đ đến 1.000.000đ cho từng loại dịch vụ hộ tịch, khác nhau giữa cấp xã và cấp huyện.
  • Quản lý lệ phí: Lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước, chi phí trang trải do ngân sách nhà nước bố trí.
  • Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2016.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về tài chính cho người dân trong các trường hợp được miễn lệ phí.
  • Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho một số dịch vụ hộ tịch, đặc biệt là cấp giấy chứng nhận kết hôn (1.000.000đ).

❓ 자주 묻는 질문

Lệ phí nào được miễn?

Miễn lệ phí trong các trường hợp đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công cách mạng, người thuộc hộ nghèo và người khuyết tật; cũng như đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Cơ quan nào thu lệ phí?

UBND xã/phường/thị trấn và UBND huyện/thị xã/thành phố trên địa bàn tỉnh Phú Yên là cơ quan thu lệ phí hộ tịch.

Mức lệ phí khai sinh trễ hạn bao nhiêu?

8.000đ/trường hợp.

Lệ phí cấp giấy chứng nhận kết hôn là bao nhiêu?

1.000.000đ/trường hợp tại UBND huyện/thị xã/thành phố.

Lệ phí nộp vào ngân sách nhà nước như thế nào?

Tất cả lệ phí thu được đều phải nộp 100% vào ngân sách nhà nước.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về quy định mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch

trên địa bàn tỉnh Phú Yên

__________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

KHOÁ VII, KỲ HỌP THỨ 2

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Hộ tịch  ngày 20/11/2014;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 6/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC, ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thông tư số 179/2015/TT-BTC, ngày 13/11/2015 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 02/2014/TT-BTC, ngày 02/01/2014;

Sau khi xem xét Tờ trình số 71/TTr-UBND, ngày 04/7/2016 của UBND tỉnh về việc quy định mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách của HĐND tỉnh và ý kiến của các đại biểu HĐND tỉnh,

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí:

- Người được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết các công việc về hộ tịch theo qui định của pháp luật.

- Miễn lệ phí hộ tịch trong những trường hợp sau:

+ Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật.

+ Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

 2. Cơ quan thu lệ phí:

UBND xã, phường, thị trấn và UBND huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.

3. Mức thu lệ phí:

 

 

STT

 

Danh mục lệ phí

 

Đơn vị tính

 

Mức thu 

I

Lệ phí hộ tịch tại UBND xã, phường, thị trấn

 

 

1

Khai sinh trễ hạn, khai sinh lại

đ/trường hợp

8.000

2

Khai tử trễ hạn

đ/trường hợp

5.000

3

Nhận cha, mẹ, con

đ/trường hợp

10.000

4

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

đ/bản sao

3.000

5

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch

đ/trường hợp

10.000

6

Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

đ/trường hợp

5.000

 

7

Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

 

đ/trường hợp

 

5.000

 

8

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

 

đ/trường hợp

 

5.000

II

Lệ phí hộ tịch tại UBND huyện, thị xã, thành phố

 

 

1

Khai sinh

đ/trường hợp

50.000

2

Khai tử

đ/trường hợp

50.000

3

Kết hôn

đ/trường hợp

1.000.000

4

Giám hộ

đ/trường hợp

50.000

5

Nhận cha, mẹ, con

đ/trường hợp

1.500.000

6

Cấp bản sao trích lục hộ tịch

đ/bản sao

3.000

 

7

Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc

 

đ/trường hợp

 

25.000

 

8

Ghi vào Sổ hộ tịch việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

 

đ/trường hợp

 

 

50.000

 

9

Xác nhận hoặc ghi vào Sổ hộ tịch các việc hộ tịch khác hoặc đăng ký hộ tịch khác

 

đ/trường hợp

 

50.000

 

4. Quản lý lệ phí thu được:

  Lệ phí hộ tịch là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, nộp toàn bộ 100% lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

 Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo qui định pháp luật.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2016.

Nghị quyết này bãi bỏ Mục 8 Danh mục kèm theo Nghị quyết số 75/2007/NQ-HĐND, ngày 19/7/2007 về việc ban hành danh mục, mức thu, quản lý, sử dụng tiền phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Phú Yên và Mục III Danh mục kèm theo Nghị quyết số 92/2013/NQ-HĐND, ngày 12/12/2013 về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 75/2007/NQ-HĐND, ngày 12/12/2013.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

Hội đồng nhân dân tỉnh giao:

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

2. Thường trực HĐND, các Ban của HĐND và đại biểu HĐND tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định tăng cường đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Yên khoá VII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2016./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

43/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 43/2016/NQ-HĐND Về quy định mức thu, quản lý lệ phí hộ tịch trên địa bàn tỉnh Phú Yên
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
대체 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.