Quyết định số 44/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2004 (đợt 1) nguồn vốn ngân sách tập trung, vốn khấu hao cơ bản và phụ thu tiền điện, vốn từ nguồn thu quảng cáo đài truyền hình được để lại.

문서 번호44/2004/QĐ-UB
문서 유형결정
발행 기관Hồ Chí Minh
서명자Lê Thanh Hải — Chủ tịch
업데이트30. 06. 2026
산업Kế Hoạch Và Đầu Tư
분야Chưa Phân Loại
발행일24. 02. 2004
발효일05. 03. 2004
효력 만료일17. 02. 2006
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

QUYẾT ĐỊNH

VỀ GIAO CHỈ TIÊU KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NĂM 2004 (ĐỢT 1) NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TẬP TRUNG, VỐN KHẤU HAO CƠ BẢN VÀ PHỤ THU TIỀN ĐIỆN, VỐN TỪ NGUỒN THU QUẢNG CÁO ĐÀI TRUYỀN HÌNH ĐƯỢC ĐỂ LẠI.

__________

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003 ;
Căn cứ Nghị quyết số 45/2004/NQ-HĐ ngày 09 tháng 01 năm 2004 của Hội đồng nhân dân thành phố về nhiệm vụ kinh tế-xã hội năm 2004 và Nghị quyết số 47/2004/NQ-HĐ ngày 09 tháng 01 năm 2004 của Hội đồng nhân dân thành phố về kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản năm 2004 từ nguồn vốn ngân sách thành phố ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 374/2004/KHĐT-TH ngày 02 tháng 02 năm 2004 và Tờ trình số 515/KHĐT-TH ngày 13 tháng 02 năm 2004 ;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Giao cho các Sở, cơ quan ngang Sở và Ủy ban nhân dân các quận-huyện chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2004 (đợt 1) nguồn vốn ngân sách tập trung, vốn khấu hao cơ bản và phụ thu tiền điện, vốn từ nguồn thu quảng cáo Đài Truyền hình được để lại (theo biểu danh mục dự án đầu tư đính kèm), trong đó :

1. Vốn ngân sách tập trung : 4.152,45 tỷ đồng, bao gồm :

1.1- Công trình chuyển tiếp (411 dự án) : 3.812,45 tỷ đồng ;

1.2- Phân cấp vốn cho Ủy ban nhân dân các quận-huyện : 240 tỷ đồng ;

1.3- Cấp bù lãi vay cho các dự án kích cầu : 50 tỷ đồng ;

1.4- Thanh toán khối lượng đọng năm 2003 : 50 tỷ đồng.

2. Vốn khấu hao cơ bản và phụ thu tiền điện : 256,89 tỷ đồng, bao gồm :

2.1- Công trình chuyển tiếp (27 dự án) : 29,93 tỷ đồng ;

2.2- Công trình khởi công mới (27 dự án) : 112,05 tỷ đồng ;

2.3- Công trình chuẩn bị thực hiện dự án (17 dự án) : 35,30 tỷ đồng ;

2.4- Công trình chuẩn bị đầu tư (10 dự án) : 1,10 tỷ đồng ;

2.5- Công trình quy hoạch (03 dự án) : 1,38 tỷ đồng ;

2.6- Cho Công ty Điện lực vay (không lãi) : 77,13 tỷ đồng.

3. Vốn từ nguồn thu quảng cáo Đài Truyền hình : 195,45 tỷ đồng, bao gồm :

3.1- Công trình chuyển tiếp (07 dự án) : 94,40 tỷ đồng ;

3.2- Công trình khởi công mới (02 dự án) : 12,40 tỷ đồng ;

3.3- Công trình chuẩn bị thực hiện dự án (07 dự án) : 87,00 tỷ đồng ;

3.4- Công trình chuẩn bị đầu tư (17 dự án) : 1,65 tỷ đồng.

Điều 2. Khi nhận được chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2004 (đợt 1) nguồn vốn ngân sách tập trung, vốn khấu hao cơ bản và phụ thu tiền điện, vốn từ nguồn thu quảng cáo Đài Truyền hình được để lại ; các Sở, cơ quan ngang Sở và Ủy ban nhân dân các quận-huyện (là cơ quan chủ quản của các chủ đầu tư) tiến hành phân bổ, giao chỉ tiêu cho các đơn vị trực thuộc theo đúng chỉ tiêu kế hoạch được giao ; trường hợp có yêu cầu thay đổi, phải trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan ngang Sở và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về những trì trệ hoặc thiếu trách nhiệm trong việc thực hiện chỉ tiêu được giao.

Điều 3. Số vốn phân cấp cho Ủy ban nhân dân quận-huyện nêu tại Điều 1 của Quyết định này được phân bổ đều cho 24 quận-huyện (mỗi quận-huyện 10 tỷ đồng). Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện phải phân bổ kế hoạch đầu tư và xây dựng từ nguồn vốn phân cấp theo các nguyên tắc sau :

3.1- Chỉ bố trí kế hoạch đầu tư và xây dựng từ nguồn vốn phân cấp năm 2004 cho những dự án bức thiết và phải đảm bảo bố trí đủ vốn để thực hiện hoàn thành trong năm ;

3.2- Tổng vốn đầu tư của các dự án được bố trí kế hoạch đầu tư và xây dựng từ nguồn vốn phân cấp năm 2004 không được vượt quá tổng số vốn mà Ủy ban nhân dân thành phố phân cấp cho từng quận-huyện.

Điều 4. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước thành phố căn cứ vào số vốn thanh toán khối lượng đọng và số vốn dùng để cấp bù lãi vay cho các dự án thuộc chương trình kích cầu thông qua đầu tư (được Ủy ban nhân dân thành phố giao kế hoạch tại Điều 1 của Quyết định này) để tiến hành phân khai chi tiết danh mục các dự án thanh toán khối lượng đọng của năm 2003 và danh mục chi tiết các dự án được cấp bù lãi theo chương trình kích cầu thông qua đầu tư.

Điều 5. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố, Giám đốc các Sở, Tổng Giám đốc các Tổng Công ty, Thủ trưởng các cơ quan ngang Sở và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận-huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

44/2004/QĐ-UB
Quyết định số 44/2004/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch đầu tư xây dựng năm 2004 (đợt 1) nguồn vốn ngân sách tập trung, vốn khấu hao cơ bản và phụ thu tiền điện, vốn từ nguồn thu quảng cáo đài truyền hình được để lại.
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 15
71/2003/TT-BTC Thông tư số 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 78/2001/QĐ-TTg Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội 발효 중 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 72/2001/NĐ-CP Nghị định số 72/2001/NĐ-CP Về việc phân loại đô thị và cấp quản lý đô thị. 만료됨 73/2003/QĐ-TTg Quyết định số 73/2003/QĐ-TTg Phê duyệt Đề án tổng thể sắp xếp, đổi mới doanh nghiệp nhà nước thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An đến năm 2005 발효 중 22/2003/QH11 Nghị quyết số 22/2003/QH11 Về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh 발효 중 91-CP Nghị định số 91-CP Ban hành Điều lệ Quản lý quy hoạch đô thị 만료됨 52-L/CTN Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam số 52-L/CTN 만료됨 03/1998/QH10 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 만료됨 51/1999/NĐ-CP Nghị định số 51/1999/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10 만료됨 18/2000/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam số 18/2000/QH10 만료됨 24/2000/NĐ-CP Nghị định số 24/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 만료됨 35/2000/NĐ-CP Nghị định số 35/2000/NĐ-CP Về việc thành lập xã, phường thuộc huyện Mường Lay và thị xã Điện Biên Phủ, tỉnh Lai Châu 발효 중 27/2003/NĐ-CP Nghị định số 27/2003/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.