Nghị quyết số 44/2011/NQ-HĐND Về việc Quy định mức vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Bình Định

Nghị quyết này quy định mức vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Bình Định, áp dụng cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp. Mức đóng góp được xác định cụ thể theo từng đối tượng.

文号44/2011/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Gia Lai
签署人Nguyễn Thanh Tùng — Chủ tịch
更新22/07/2026
行业Công An, Quốc Phòng
领域Chưa Phân Loại
发布日期09/12/2011
生效日期19/12/2011
失效日期24/07/2017
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định mức vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Bình Định, áp dụng cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, hộ gia đình, hộ kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp. Mức đóng góp được xác định cụ thể theo từng đối tượng.

适用范围

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác; hộ gia đình đang sinh sống trên địa bàn tỉnh; hộ kinh doanh cá thể; các hợp tác xã và các loại hình doanh nghiệp.

要点

  • Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức khác → đóng góp 50.000 đồng/tháng
  • Hộ gia đình đang sinh sống trên địa bàn tỉnh → đóng góp 5.000 đồng/tháng
  • Hộ kinh doanh cá thể → đóng góp 10.000 đồng/tháng
  • Các hợp tác xã → đóng góp 50.000 đồng/tháng
  • Các loại hình doanh nghiệp (dưới 100 công nhân, lao động: 60.000 đồng/tháng; từ 100 đến dưới 500 công nhân, lao động: 200.000 đồng/tháng; từ 500 đến dưới 1.000 công nhân, lao động: 300.000 đồng/tháng; từ 1.000 công nhân, lao động trở lên: 400.000 đồng/tháng)

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Tạo thêm nguồn kinh phí hỗ trợ cho lực lượng dân quân tự vệ và hoạt động của công an xã.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về tài chính đối với một số hộ gia đình, doanh nghiệp có thu nhập thấp.

❓ 常见问题

Mức đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh là bao nhiêu?

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp đóng 50.000 đồng/tháng; hộ gia đình 5.000 đồng/tháng; hộ kinh doanh cá thể 10.000 đồng/tháng; hợp tác xã 50.000 đồng/tháng; các loại hình doanh nghiệp từ dưới 100 công nhân, lao động: 60.000 đồng/tháng; từ 100 đến dưới 500 công nhân, lao động: 200.000 đồng/tháng; từ 500 đến dưới 1.000 công nhân, lao động: 300.000 đồng/tháng; từ 1.000 công nhân, lao động trở lên: 400.000 đồng/tháng.

Đối tượng nào phải đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh?

Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, hộ gia đình đang sinh sống trên địa bàn tỉnh, hộ kinh doanh cá thể, các hợp tác xã và các loại hình doanh nghiệp đều phải đóng góp.

Mức đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh bắt đầu từ khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

Quỹ Quốc phòng - An ninh được sử dụng vào mục đích gì?

Quỹ Quốc phòng - An ninh được sử dụng để hỗ trợ xây dựng, huấn luyện và tổ chức hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và hoạt động của công an xã trong việc bảo vệ an ninh trật tự trên địa bàn.

Có quy định cụ thể về đối tượng vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh không?

Điều 2 quy định Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm quy định đối tượng vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh.

全文

 

 

NGHỊ QUYẾT

 

Về việc Quy định mức vận động đóng góp

Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Bình Định

 

 
 

 


HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 3

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16/12/2002;

Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 23/11/2009;

Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21/11/2008;

Căn cứ Nghị quyết số 753/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân;

Căn cứ Nghị định số 58/2010/NĐ-CP ngày 01/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ; Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;

Sau khi xem xét Tờ trình số 86/TTr-UBND ngày 22/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị quy định mức đóng góp, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra số 42/BCTT-BPC ngày 02/12/2011 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí Quy định mức vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh theo Tờ trình số 86/TTr-UBND ngày 22/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh với nội dung chủ yếu như sau:

1. Nguyên tắc chung

a. Quỹ Quốc phòng - An ninh được lập tại xã, phường, thị trấn do cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ gia đình và cá nhân hoạt động, cư trú trên địa bàn tự nguyện đóng góp hàng năm theo quy định nhằm tạo thêm nguồn kinh phí hỗ trợ để xây dựng, huấn luyện và tổ chức hoạt động của lực lượng dân quân tự vệ và hoạt động của công an xã trong việc tổ chức bảo vệ an ninh trật tự ngay trên địa bàn của xã, phường, thị trấn.

b. Quỹ Quốc phòng - An ninh tiếp nhận mọi khoản tự nguyện đóng góp của các tổ chức, cá nhân.

c. Việc vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh cho từng đối tượng được thực hiện công khai, dân chủ, công bằng, đúng pháp luật ở từng địa bàn thôn, khu phố.

d. Nguồn Quỹ Quốc phòng - An ninh được quản lý đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước.

đ. Quỹ Quốc phòng - An ninh của từng địa phương không bao gồm kinh phí hàng năm cho việc xây dựng, hoạt động tự vệ ở các cơ quan nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội và các doanh nghiệp.

2. Mức vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh:

a. Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các tổ chức khác

50.000 đồng/tháng

b. Hộ gia đình đang sinh sống trên địa bàn tỉnh

5.000 đồng/tháng

c. Hộ kinh doanh cá thể

10.000 đồng/tháng

d. Các Hợp tác xã

50.000 đồng/tháng

đ. Các loại hình doanh nghiệp phân theo số lượng công nhân, lao động:

 

- Dưới 100 công nhân, lao động

60.000 đồng/tháng

- Từ 100 đến dưới 500 công nhân, lao động

200.000 đồng/tháng

- Từ 500 đến dưới 1.000 công nhân, lao động

300.000 đồng/tháng

- Từ 1.000 công nhân, lao động trở lên

       400.000 đồng/tháng

 

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm quy định đối tượng vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh; xây dựng và ban hành quy chế thu, quản lý và sử dụng Quỹ Quốc phòng - An ninh theo đúng quy định pháp luật.

Cần quy định cụ thể từng đối tượng vận động thu để tránh trùng lắp; quy định chi tiết việc sử dụng số tiền thu được từ Quỹ Quốc phòng - An ninh để thống nhất thực hiện trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát thực hiện Nghị quyết.

 

Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012./.

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

44/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 44/2011/NQ-HĐND Về việc Quy định mức vận động đóng góp Quỹ Quốc phòng - An ninh trên địa bàn tỉnh Bình Định
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 18
106/2007/TTLT/BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 生效中 74/2011/NĐ-CP Nghị định số 74/2011/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 已失效 106/2010/TT-BTC Thông tư số 106/2010/TT-BTC Hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 已失效 26/2010/NĐ-CP Nghị định số 26/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 67/2003/NĐ-CP Nghị định số 67/2003/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 已失效 18/2003/QH11 Luật Hợp tác xã số 18/2003/QH11 已失效 177/2004/NĐ-CP Nghị định số 177/2004/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hợp tác xã năm 2003 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 181/2004/NĐ-CP Nghị định số 181/2004/NĐ-CP Về thi hành Luật Đất đai 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 02/2006/TT-BKH Thông tư số 02/2006/TT-BKH Hướng dẫn thực hiện một số điều tại Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã 生效中 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 生效中 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 04/2007/NĐ-CP Nghị định số 04/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 已失效
引用 8
88/2005/NĐ-CP Nghị định số 88/2005/NĐ-CP Về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã 已失效 130/2005/NĐ-CP Nghị định số 130/2005/NĐ-CP Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước 生效中 85/2005/QĐ-BTC Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC Về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí 生效中 19/2006/QĐ-BTC Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC Về việc ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp 已失效 43/2006/NĐ-CP Nghị định số 43/2006/NĐ-CP Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 已失效 03/2006/TTLT-BTC-BNV Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTC-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước 已失效 66/2006/TT-BTC Thông tư số 66/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 88/2006/NĐ-CP ngày 11/7/2005 của Chính phủ về chế độ tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã 已失效 71/2006/TT-BTC Thông tư số 71/2006/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập 已失效
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。