Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về huy động các nguồn lực và mức hỗ trợ xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Trị đến năm 2020

文号44/2014/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Quảng Trị
签署人Nguyễn Đức Chính — Chủ tịch
更新29/06/2026
行业Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
领域Phát Triển Nông Thôn
发布日期28/11/2014
生效日期01/01/2015
失效日期
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH AN GIANG

----------------

Số: 44/2014/QĐ-UBND

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

------------------

An Giang, ngày 29 tháng 12 năm 2014

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế quản lý cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ

trên địa bàn tỉnh An Giang

----------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương;

Căn cứ Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông Ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 49/TTr-STTTT ngày 20 tháng 11 năm 2014,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 49/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2010 của UBND tỉnh về Ban hành Quy chế quản lý cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ trên địa bàn tỉnh An Giang và Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2012 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 49/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2010 về Ban hành Quy chế quản lý cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Bộ Thông tin và Truyền thông;

- Cục ƯDCNTT - Bộ Thông tin và Truyền thông;

- Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;

- TT.TU, HĐND tỉnh, UBND tỉnh;

- Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh;

- Đài PT – TH An Giang, Báo An Giang;

- Website Chính phủ, Website tỉnh;

- Lưu: P.KT, VT.

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

( Ðã ký )

 

 

Nguyễn Thanh Bình

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

QUY CHẾ

Quản lý cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ trên địa bàn tỉnh An Giang

(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND

ngày 29 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh An Giang)

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về hoạt động, các tiêu chuẩn cập nhật và truy xuất cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ một cửa trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Quy chế này được áp dụng đối với các Sở, Ban, Ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ứng dụng hoặc sẽ ứng dụng phần mềm quản lý một cửa.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1. Mã số: là một dãy các chữ số dùng để phân định vật phẩm, địa điểm, tổ chức.

2. Mã vạch: là một dãy các vạch thẫm song song và các khoảng trống xen kẽ để thể hiện mã số sao cho máy quét có thể đọc được.

3. Mã số chuẩn EAN-13: là mã số tiêu chuẩn do tổ chức mã số mã vạch quốc tế quy định để áp dụng chung trên toàn thế giới, mã số bao gồm mười ba chữ số - viết tắt là EAN 13.

4. Dịch vụ hành chính công: là những dịch vụ liên quan đến hoạt động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý.

5. Hồ sơ: là tập hợp các tài liệu, văn bản có liên quan với nhau của tổ chức, cá nhân gửi đến cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền) thực hiện các dịch vụ hành chính công.

6. Đồng bộ dữ liệu: là quá trình trao đổi dữ liệu giữa các máy chủ (Server) cài đặt cơ sở dữ liệu có liên quan để xây dựng một cơ sở dữ liệu thống nhất.

7. Phần mềm một cửa: là phần mềm nhằm tin học hóa các giao dịch giữa tổ chức, cá nhân với cơ quan hành chính nhà nước và giữa các cơ quan hành chính nhà nước theo cơ chế “một cửa, một cửa liên thông”.

Điều 3. Nguyên tắc định dạng

Dữ liệu phần mềm một cửa tại các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố; dữ liệu đồng bộ về cơ sở dữ liệu của tỉnh thực hiện theo Quyết định số 72/2002/QĐ-TTg ngày 10 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thống nhất dùng bộ mã các ký tự chữ Việt theo tiêu chuẩn TCVN 6909: 2001 trong trao đổi thông tin điện tử giữa các tổ chức của Đảng và Nhà nước.

 

Chương II

CÁC TIÊU CHUẨN, NỘI DUNG THÔNG TIN VÀ TRÁCH NHIỆM

QUẢN LÝ, CẬP NHẬT CƠ SỞ DỮ LIỆU

 

Điều 4. Mã biên nhận hồ sơ các phần mềm “một cửa”

1. Dùng 13 ký tự số của chuẩn mã số EAN-13 cho mã biên nhận hồ sơ các phần mềm một cửa.

2. Các ký tự số từ trái qua phải được phân bổ như sau:

a) Các ký tự số thứ 1, thứ 2, thứ 3 và thứ 4 phân bổ:

- Các ký tự số thứ 3 và thứ 4 là mã số của Sở, Ban, Ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố. Cụ thể như sau:

STT

Tên Cơ quan, đơn vị

Mã số

1

Sở Nội vụ

0001

2

Sở Kế hoạch và Đầu tư

0002

3

Sở Tài chính

0003

4

Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

0004

5

Sở Khoa học và Công nghệ

0005

6

Sở Công thương

0006

7

Sở Thông tin và Truyền thông

0007

8

Sở Ngoại vụ

0008

9

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

0009

10

Sở Tài nguyên và Môi trường

0010

11

Thanh tra tỉnh

0011

12

Sở Giao thông Vận tải

0012

13

Sở Xây dựng

0013

14

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

0014

15

Sở Y tế

0015

16

Sở Giáo dục và Đào tạo

0016

17

Sở Tư pháp

0017

18

Ban Quản lý Khu kinh tế

0018

19

Ủy ban nhân dân thành phố Long Xuyên

0019

20

Ủy ban nhân dân thành phố Châu Đốc

0020

21

Ủy ban nhân dân thị xã Tân Châu

0021

STT

Tên Cơ quan, đơn vị

Mã số

22

Ủy ban nhân dân huyện An Phú

0022

23

Ủy ban nhân dân huyện Châu Phú

0023

24

Ủy ban nhân dân huyện Phú Tân

0024

25

Ủy ban nhân dân huyện Chợ Mới

0025

26

Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành

0026

27

Ủy ban nhân dân huyện Thoại Sơn

0027

28

Ủy ban nhân dân huyện Tịnh Biên

0028

29

Ủy ban nhân dân huyện Tri Tôn

0029

30

Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

0030

31

Văn phòng Đoàn ĐB Quốc Hội và HĐND tỉnh

0031

 

- Các ký tự số thứ 1, thứ 2 (được đánh số thứ tự từ 01 đến 99) sẽ được phân bổ cho từng lĩnh vực thủ tục hành chính hoặc đơn vị sự nghiệp, phòng, ban,…có con dấu riêng của Sở, Ban, Ngành tỉnh; thứ tự từ 01 đến 50 cho từng lĩnh vực thủ tục hành chính, thứ tự từ 51 đến 99 phân bổ cho đơn vị sự nghiệp, phòng, ban,…có con dấu riêng của Sở, Ban, Ngành tỉnh; trường hợp các thủ tục hành chính tập trung tại một đầu mối thì các ký tự này phân bổ cho từng lĩnh vực thủ tục hành chính của Sở, Ban, Ngành tỉnh. Đối với các huyện, thị xã, thành phố thứ tự từ 01 đến 20 phân bổ cho các xã, phường, thị trấn trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố; thứ tự từ 21 đến 99 phân bổ cho từng lĩnh vực thủ tục hành chính thuộc các huyện, thị xã, thành phố.

b) Các ký tự số thứ thứ 5, thứ 6 (được đánh số thứ tự từ 01 đến 99) là số thứ tự dịch vụ hành chính công trong từng lĩnh vực của Sở, Ban, Ngành tỉnh đó cung cấp; số thứ tự dịch vụ hành chính công cho từng xã, phường, thị trấn; số thứ tự dịch vụ hành chính công cho từng lĩnh vực thủ tục hành chính thuộc các huyện, thị xã, thành phố.

c) Các ký tự số thứ 7 và thứ 8 đại diện cho năm tài chính;

d) Các ký tự số thứ 9, thứ 10, thứ 11 và thứ 12 (được đánh số thứ tự từ 01 đến 9.999) là thể hiện số thứ tự biên nhận hồ sơ cho mỗi loại dịch vụ hành chính công theo từng lĩnh vực cho mỗi năm tài chính của mỗi đơn vị cung cấp dịch vụ hành chính công.

đ) Ký tự số thứ 13 là số kiểm tra.

3. Trong quá trình quản lý, mã biên nhận hồ sơ các phần mềm một cửa sẽ được tăng và biến đổi tự động.

4. Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn mã số quy định cho đơn vị sự nghiệp, phòng, ban,…có con dấu riêng của Sở, Ban, Ngành tỉnh; các phòng, ban, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân các huyện, thị xã, thành phố; các xã, phường, thị trấn.

Điều 5. Nội dung và tiêu chí đồng bộ dữ liệu

Nội dung và chuẩn dữ liệu và thứ tự dữ liệu của các phần mềm một cửa đồng bộ về cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ của tỉnh gồm:

STT

Tên Tiêu chí

Ý nghĩa

Kiểu DL (độ dài)

Bắt buộc

Ghi chú

1

MaBNHS

Mã biên nhận hồ sơ

Text(13)

x

Chuẩn EAN 13

2

TenToChuc

Tên công ty, tổ chức nộp hồ sơ

Text(70)

 

 

3

TenNguoiNop

Tên người nộp hồ sơ

Text(70)

x

Cá nhân hoặc đại diện cho tổ chức nộp hồ sơ.

4

SoCMND

Số CMND hoặc hộ chiếu người nộp

Text(9)

x

 

5

MaLinhVuc

Lĩnh vực xử lý

Text (3)

x

Điểm b khoản 2 Điều 4

6

TenDVCong

Tên dịch vụ HC công cung cấp

Text(512)

x

VD: Đăng ký cấp mới giấy CNĐKKD

7

NgayNhan

Ngày nhận hồ sơ

Ngày tháng năm (dd/mm/yyyy)

x

 

8

NgayHenTra

Ngày hẹn trả hồ sơ

Ngày tháng năm (dd/mm/yyyy)

x

 

9

TinhTrangHS

Tình trạng tiếp nhận của hồ sơ

Text(512)

x

- HS hợp lệ

- Bổ sung: …

- .......

10

MaDonVi

Mã đơn vị

Text(3)

x

Điểm a khoản 2 Điều 4

11

PhongBanXuLy

Phòng ban xử lý

Text(100)

x

Phòng hiện tại đang xử lý

12

CVXuLy

Chuyên Viên xử lý hồ sơ

Text(70)

 

Chuyên viên hiện tại đang xử lý

13

DanhGia

Kết quả xử lý

Number(1)

x

0: Đúng hạn

1: Trể hạn

14

KetThucXuLy

Kết thúc xử lý hồ sơ, đối với những hồ sơ kết thúc xử lý

Number(1)

x

0: Đang xử lý

1: Kết thúc xử lý

15

Dienthoai

Số điện thoại di động của người gửi hồ sơ để tiếp nhận tin nhắn khi hồ sơ đã hoàn thành.

Text(11)

X

 

16

ngayhoantatxuly

Ngày hoàn thành thủ tục.

Ngày tháng năm (dd/mm/yyyy)

X

 

 

- Công thức tính hồ sơ đúng hạn sẽ là: ngày hoàn thành thủ tục hành chính nhỏ hơn hoặc bằng (<=) ngày="" hẹn="" trả="" hồ="">.

- Công thức tính hồ sơ trễ hạn sẽ là: ngày hoàn thành thủ tục hành chính lớn hơn (>) ngày hẹn trả hồ sơ.

Điều 6. Các tiêu chuẩn về kết nối đồng bộ dữ liệu

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông về ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.

Điều 7. Nội dung thể hiện kết quả tra cứu tình trạng hồ sơ trên Cổng thông tin điện tử tỉnh, Cổng thông tin điện tử thành phần và các điểm tra cứu của cơ quan cung cấp dịch vụ hành chính công

1. Hồ sơ hợp lệ

a) Mã biên nhận hồ sơ bao gồm cả mã số và mã vạch.

b) Tên cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

c) Tên Phòng, ban xử lý hồ sơ.

d) Tên tổ chức nộp hồ sơ (nếu có).

đ) Tên đầy đủ của người nộp hồ sơ.

e) Ngày nhận hồ sơ.

g) Ngày hẹn trả hồ sơ.

h) Tình trạng của hồ sơ: đang xử lý, hoàn thành, …

2. Hồ sơ chưa hợp lệ trong trường hợp nộp hồ sơ trực tuyến

a) Nội dung thể hiện như các điểm a, b, d, đ, e tại khoản 1 Điều này.

b) Nội dung bổ sung, sửa đổi hồ sơ.

Điều 8. Nội dung thể hiện phiếu nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính nộp trực tiếp của phần mềm quản lý một cửa

Nội dung thể hiện phiếu nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính, được thiết kế bao gồm các nội dung:

1. Thiết kế mặt trước mẫu giấy in phiếu, gồm các điểm a, b, c, d, đ, e, g tại khoản 1 Điều 7; số lượng các loại giấy tờ nộp của thủ tục hành chính và phí thủ tục hành chính (nếu có);

2. Thiết kế mặt sau mẫu giấy in phiếu nội dung:

Đến thời hạn giải quyết thủ tục hành chính ghi trong phiếu hẹn, nhưng chưa có kết quả hoặc cán bộ, công chức có hành vi yêu cầu nộp thêm các loại giấy tờ ghi trong phiếu hoặc phản ánh về thái độ giao tiếp, ứng xử của cán bộ, công chức, vui lòng liên hệ:

a) Thủ trưởng đơn vị giải quyết thủ tục hành chính;

b) Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Sở Tư pháp: Thư điện tử (email): [email protected], điện thoại: 0763.957006.

c) Thường trực Tổ Kiểm tra Công vụ tỉnh - Sở Nội vụ: Thư điện tử (email): [email protected], điện thoại: 0763.957049.

d) Địa chỉ trên Internet để tra cứu thủ tục hành chính: http://www.angiang.gov.vn;

đ) Địa chỉ trên Internet để tra cứu tình trạng hồ sơ: http://motcua.angiang.gov.vn;

e) Tổng đài tra cứu tình trạng hồ sơ: Từng thời điểm Sở Thông tin và Truyền thông hướng dẫn cú pháp, tổng đài để tra cứu tình trạng hồ sơ.

3. Mẫu phiếu nhận hồ sơ và trả kết quả thủ tục hành chính (Phụ lục).

Điều 9. Quản lý và khai thác dữ liệu

1. Cơ sở dữ liệu các phần mềm một cửa của các Sở, Ban, Ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố định kỳ 30 phút/lần đồng bộ về cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ của tỉnh theo cấu trúc quy định tại Điều 5 quy chế này.

2. Cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ được đảm bảo an toàn, chính xác.

3. Thời gian lưu trữ dữ liệu được thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

Điều  10. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị, thành phố

1. Cử cán bộ chuyên trách công nghệ thông tin theo dõi quá trình vận hành của hệ thống, xử lý các các sự cố thông thường về phần mềm một cửa và hệ thống tại đơn vị, theo dõi quá trình đồng bộ dữ liệu về cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ của tỉnh.

2. Thông báo ngay với Sở Thông tin và Truyền thông các trường hợp không xử lý được sự cố, để có hướng dẫn cụ thể hoặc hỗ trợ trong quá trình xử lý.

3. Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh về toàn bộ hoạt động của hệ thống phần mềm một cửa, quá trình đồng bộ dữ liệu về cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ của tỉnh trong phạm vi đơn vị của mình.

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện quy chế này.

2. Thường xuyên kiểm tra sự đồng bộ dữ liệu từ các phần mềm một cửa của các Sở, Ban, Ngành tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố về cơ sở dữ liệu tra cứu tình trạng hồ sơ của tỉnh.

3. Kịp thời khắc phục sự cố hệ thống, mạng, chương trình thuộc Sở quản lý, đảm bảo hệ thống vận hành thông suốt.

4. Hỗ trợ các đơn vị trong quá trình xử lý sự cố nếu có yêu cầu.

 

Chương III

CÔNG TÁC KIỂM TRA, KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

 

Điều 12. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh sử dụng phần mềm một cửa, tạo điều kiện để các cơ quan có thẩm quyền kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý và sử dụng phần mềm.

Điều 13. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có thành tích trong việc thực hiện các quy định về sử dụng phần mềm một cửa được khen thưởng theo quy của pháp luật.

Điều 14. Người có hành vi vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng phần mềm một cửa, tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Điều 15. Việc ứng dụng phần mềm một cửa tại các đơn vị, là một trong những nội dung của công tác kiểm tra cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 16. Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chủ trì kiểm tra, giám sát đề xuất Ban Chỉ đạo Chương trình cải cách hành chính tỉnh hoặc Ban chỉ đạo công nghệ thông tin tỉnh về tình hình ứng dụng phần mềm một cửa, nhằm thực hiện đánh giá hoặc xét thi đua hàng năm của các đơn vị.

 

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 17. Áp dụng chuyển tiếp

Trong trường hợp phần mềm một cửa hiện hành của các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Ủy ban nhân các huyện, thị xã, thành phố chưa tuân thủ các quy định được ban hành tại quy chế này, các cơ quan có trách nhiệm nâng cấp, hoàn thiện về mặt kỹ thuật phần mềm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày quy chế này có hiệu lực.

Điều 18. Các đơn vị trong quá trình triển khai ứng dụng các phần mềm một cửa phải tuân thủ những quy định của Quy chế này.

Điều 19. Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc hoặc kiến nghị bổ sung, các đơn vị kịp thời báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải quyết./.

 

TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

( Ðã ký )

 

 

 

Nguyễn Thanh Bình

 

 

PHỤ LỤC

Kèm theo Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 29/12/2014

 

CƠ QUAN…………………

BỘ PHẬN TIẾP NHẬN

VÀ TRẢ KẾT QUẢ

Mã vạch:

Số biên nhận:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

 

PHIẾU NHẬN HỒ SƠ VÀ TRẢ KẾT QUẢ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

 

I. PHẦN TIẾP NHẬN

1. Tổ chức hoặc người đứng tên trong hồ sơ: ....................

2. Nhận hồ sơ của: ....................

(Nếu người được ủy quyền, gửi kèm theo giấy ủy quyền theo quy định)

3. Địa chỉ:………… ............... ............... ............... ............... ............... ...............…………;

4. Điện thoại:................. ............... ......................; Thư điện tử (email) (nếu có):...... ...............;

5. Hồ sơ thủ tục: ............... ............... ............... ............... ...............

6. Ngày nhận hồ sơ:

7. Ngày hẹn trả kết quả TTHC:

8. Ngày hẹn khác để trả kết quả, nếu đến ngày hẹn trên mà chưa có kết quả:……... (để trống ghi tay);

9. Thành phần, số lượng hồ sơ gồm: (Mục này thiết kế phần mềm sẽ liệt kê toàn bộ các giấy tờ của TTHC – như trong bộ thủ tục hành chính đã được Chủ tịch UBND tỉnh ban hành)

* Thành phần hồ sơ, gồm có:

1) …........

2).............

* Số lượng hồ sơ:..........(bộ).

10. Phí thủ tục hành chính (nếu có): …….(VNĐ).

Lưu ý: Khi nhận kết quả, phải nộp lại Phiếu này cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ (để lưu).

II. PHẦN TRẢ KẾT QUẢ

1. Ngày….. tháng …..năm…………………………………………......

2. Trả kết quả cho:………………………………………..……………

3. Kết quả TTHC gồm: (Mục này thiết kế phần mềm sẽ liệt kê toàn bộ các giấy tờ kết quả của TTHC – như trong bộ thủ tục hành chính đã được Chủ tịch UBND tỉnh ban hành)

1) …........

2).............

4. Người nhận kết quả đã nộp giấy tờ gồm:

1) …........(bản gốc hoặc bản sao)

2)............. (bản gốc hoặc bản sao)

 

NGƯỜI NỘP HỒ SƠ

 

Ký tên

 

Họ và tên

NGƯỜI NHẬN KẾT QUẢ TTHC

Ký tên

 

Họ và tên

NGƯỜI TIẾP NHẬN TTHC

 

Ký tên

 

Họ và tên

Đến thời hạn giải quyết thủ tục hành chính ghi trong phiếu hẹn, nhưng chưa có kết quả hoặc cán bộ, công chức có hành vi yêu cầu nộp thêm các loại giấy tờ ghi trong phiếu hoặc phản ánh về thái độ giao tiếp, ứng xử của cán bộ, công chức, vui lòng liên hệ:

- Thủ trưởng đơn vị:…………………………..

- Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính thuộc Sở Tư pháp: Thư điện tử (email): [email protected], điện thoại: 0763.957006.

- Thường trực Tổ Kiểm tra Công vụ tỉnh thuộc Sở Nội vụ: Thư điện tử (email): [email protected], điện thoại: 0763.957049.

- Địa chỉ trên Internet để tra cứu tình trạng hồ sơ: http://motcua.angiang.gov.vn; Tổng đài tra cứu tình trạng hồ sơ: ……………….

- Địa chỉ trên Internet để tra cứu thủ tục hành chính: http://www.angiang.gov.vn;

- Tổng đài tra cứu tình trạng hồ sơ: ……………………………………………

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 4
44/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về huy động các nguồn lực và mức hỗ trợ xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Trị đến năm 2020
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 66
92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã 已失效 800/QĐ-TTg Quyết định số 800/QĐ-TTg Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 生效中 22/2013/TT-BTTTT Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT Ban hành Danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước 已失效 36/2013/TT-BCT Thông tư số 36/2013/TT-BCT Quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí khuyến công quốc gia 生效中 46/2012/TT-BCT Thông tư số 46/2012/TT-BCT của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21/5/2012 của Chính phủ về khuyến công 生效中 186/2013/TT-BTC Thông tư số 186/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí 生效中 40/2014/TT-BTNMT Thông tư số 40/2014/TT-BTNMT Quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất 已失效 27/2014/TT-BTNMT Thông tư số 27/2014/TT-BTNMT Quy định việc đăng ký khai thác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tài nguyên nước 已失效 26/2014/TTLT-BTC-BCT Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT Hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương 生效中 07/2013/TT-TTCP Thông tư số 07/2013/TT-TTCP Quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính 生效中 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất 已失效 23/2013/TT-BTTTT Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 已失效 36/2014/QĐ-TTg Quyết định số 36/2014/QĐ-TTg Ban hành Quy chế công bố thông tin hoạt động của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu 已失效 64/2014/NĐ-CP Nghị định số 64/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân 生效中 47/2014/NĐ-CP Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 已失效 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 已失效 42/2013/QH13 Luật Tiếp công dân số 42/2013/QH13 生效中 201/2013/NĐ-CP Nghị định số 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước 已失效 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá 已失效 109/2013/NĐ-CP Nghị định số 109/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn 已失效 71/2013/NĐ-CP Nghị định số 71/2013/NĐ-CP Về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ 已失效 33/2013/TTLT-BYT-BTC Thông tư liên tịch số 33/2013/TTLT-BYT-BTC Hướng dẫn tổ chức thực hiện Quyết định số 14/2012/QĐ-TTG ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTG ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo 已失效 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 已失效 156/2013/TT-BTC Thông tư số 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ 已失效 72/2013/NĐ-CP Nghị định số 72/2013/NĐ-CP Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng 已失效 37/2013/NĐ-CP Nghị định số 37/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2007 về tổ chức và hoạt động của quỹ đầu tư phát triển địa phương 已失效 25/2013/NĐ-CP Nghị định số 25/2013/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 已失效 07/2013/TT-BCA Thông tư số 07/2013/TT-BCA Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BCA ngày 29/11/2007 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước và Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18/9/2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC 已失效 76/2012/NĐ-CP Nghị định số 76/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tố cáo 生效中 04/2012/TT-BNV Thông tư số 04/2012/TT-BNV Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố 生效中 04/2012/TTLT-BYT-BTC Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC Ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước 已失效 75/2012/NĐ-CP Nghị định số 75/2012/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại 已失效 88/2012/TT-BTC Thông tư số 88/2012/TT-BTC Về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt 已失效 14/2012/QĐ-TTg Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo 已失效 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 已失效 02/2011/QH13 Luật Khiếu nại số 02/2011/QH13 生效中 50/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 50/2011/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC Hướng dẫn thực hiện các điều 3, 4, 5, 6, 7, 8 và điều 9 Nghị định số 82/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2010 của Chính phủ quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên 已失效 19/2011/NĐ-CP Nghị định số 19/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Nuôi con nuôi 生效中 82/2010/NĐ-CP Nghị định số 82/2010/NĐ-CP Quy định việc dạy và học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số trong các cơ sở giáo dục phổ thông và trung tâm giáo dục thường xuyên 生效中 105/2010/TT-BTC Thông tư số 105/2010/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên 已失效 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên 生效中 120/2008/NĐ-CP Nghị định số 120/2008/NĐ-CP Về quản lý lưu vực sông 已失效 112/2009/NĐ-CP Nghị định số 112/2009/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 已失效 44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 已失效 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 生效中 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 13/2002/CT-TTg Chỉ thị số 13/2002/CT-TTg Về việc triển khai thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí 生效中 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 139/2002/QĐ-TTg Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg Về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 45/2006/QĐ-TTg Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 生效中 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 生效中 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 生效中 10/2006/TT-BCA Thông tư số 10/2006/TT-BCA Hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ 已失效 78/2006/QH11 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 生效中 93/2007/QĐ-TTg Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương 已失效 138/2007/NĐ-CP Nghị định số 138/2007/NĐ-CP Về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương 已失效 491/QĐ-TTg Quyết định số 491/QĐ-TTg Về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới 生效中 85/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 85/2014/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 生效中 02/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2014/NQ-HĐND Về huy động các nguồn lực và quy định mức hỗ trợ xây dựng nông thôn mới tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 已失效
引用 14
14/2014/TT-BYT Thông tư số 14/2014/TT-BYT Quy định việc chuyển tuyến giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh 生效中 156/2013/TT-BTC Thông tư số 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ 已失效 83/2013/NĐ-CP Nghị định số 83/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế 已失效 72/2013/NĐ-CP Nghị định số 72/2013/NĐ-CP Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng 已失效 153/2012/TT-BTC Thông tư số 153/2012/TT-BTC Hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước 已失效 14/2012/QĐ-TTg Quyết định số 14/2012/QĐ-TTg Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về khám, chữa bệnh cho người nghèo 已失效 185/2010/TT-BTC Thông tư số 185/2010/TT-BTC Hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán Hành chính sự nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính 已失效 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 已失效 139/2002/QĐ-TTg Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg Về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo 已失效 19/2006/QĐ-BTC Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC Về việc ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp 已失效 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 生效中 30/2007/QĐ-TTg Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg Ban hành Danh mục các đơn vị hành chính thuộc vùng khó khăn 已失效 136/2007/NĐ-CP Nghị định số 136/2007/NĐ-CP Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam 已失效 25/2008/QH12 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 生效中
替代 11
19/2019/QĐ-UBND Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Quy định đơn giá xây dựng nhà ở, vật kiến trúc, công trình,tài sản trên đất để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cưkhi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 已失效 40/2019/QĐ-UBND Quyết định số 40/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử tại các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hà Nam 已失效 04/2019/QĐ-UBND Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương 已失效 53/2018/QĐ-UBND Quyết định số 53/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công và công tác quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Đồng Nai 已失效 39/2018/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 39/2018/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH BỘ ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN 生效中 38/2018/QĐ-UBND Quyết định số 38/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy chế hoạt động Cổng Dịch vụ công và Hệ thống thông tin một cửa điện tử tỉnh An Giang 已失效 53/2017/QĐ-UBND Quyết định số 53/2017/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ để lại về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 生效中 52/2016/QĐ-UBND Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định thu phí, lệ phí do UBND Thành phố Hà Nội ban hành căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành 生效中 62/2016/QĐ-UBND Quyết định số 62/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 已失效 13/2016/QĐ-UBND Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên tạm tính năm 2016 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 已失效 54/2016/QĐ-UBND Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Phương án giá nước sạch và ban hành Biểu giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 生效中
修订补充 3
09/2022/QĐ-UBND Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 Điều 3 của Quy định xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân đến các nền kinh tế thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương tại thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 08/12/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng và bãi bỏ điểm c khoản 1 Điều 3 của khoản 3 Điều 1 Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND ngày 23/3/2017 của UBND thành phố về việc sửa đổi, bổ sung một số điều củaQuy định xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân đến các nền kinh tế thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương tại thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 08/12/2014 của UBND thành phố Đà Nẵng 已失效 13/2020/QĐ-UBND Quyết định số 13/2020/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về diện tích tối thiếu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức giao đất ở tại đô thị, nông thôn; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất đất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Cao Bằng 已失效 09/2017/QĐ-UBND Quyết định số 09/2017/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân đến các nền kinh tế thành viên của Diễn đàn Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương tại thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2014 của UBND thành phố Đà Nẵng 已失效
废止 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。