Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND Quy định về đánh giá và phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố giao đối với người đứng đầu sở, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố và Chủ tịch UBND các quận, huyện tại thành phố Hải Phòng

문서 번호44/2019/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Hải Phòng
서명자Nguyễn Văn Tùng — Cục Trưởng
업데이트24. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일10. 12. 2019
발효일20. 12. 2019
효력 만료일23. 05. 2026
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문



ỦY BAN NHÂN DÂN 
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Số: 24/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hải Phòng, ngày 10 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về đánh giá và phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ

 Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao đối với

người đứng đầu sở, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban

nhân dân thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện

 tại thành phố Hải Phòng

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015,

Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 157/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ;

Căn cứ Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức;

Căn cứ Nghị định số 88/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ;

Căn cứ Quyết định số 42/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao;

Căn cứ Quyết định số 23/2018/QĐ-TTg ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao ban hành kèm theo Quyết định số 42/2014/QĐ-TTg ngày 27 tháng 7 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tại Tờ trình số 08/TTr-VP ngày 27 tháng 11 năm 2019 và Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 76/BCTĐ-STP ngày 26 tháng 11 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về đánh giá và phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao đối với người đứng đầu sở, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện tại thành phố Hải Phòng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2019 và thay thế Quyết định số 3180/2016/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Quy định tiêu chí đánh giá và phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao đổi với người đứng đầu sở, ngành, đơn vị và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện tại thành phố Hải Phòng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 (Đã ký)

Nguyễn Văn Tùng

                                                                                   

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------

QUY ĐỊNH

Đánh giá và phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao đổi với người đứng đầu sở, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện tại thành phố Hải Phòng

(Ban hành kèm theo Quyết định số 44 /2019/QĐ-UBND ngày 10/12/2019 của Ủy ban nhân dân thành phố)

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về tiêu chí, cách thức đánh giá và phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao (sau đây gọi tắt là thực hiện nhiệm vụ) đối với người đứng đầu sở, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện tại thành phố Hải Phòng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (sau đây gọi chung là người đứng đầu cơ quan, đơn vị và địa phương).

2. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 3. Nguyên tắc đánh giá, phân loại

1. Việc đánh giá, phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị và địa phương bảo đảm thực chất, khách quan, công bằng và công khai, minh bạch.

2. Kết quả đánh giá, phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ phải phản ánh đúng kết quả hoạt động chỉ đạo, điều hành, mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của các cơ quan, đơn vị và địa phương do người đứng đầu chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và quản lý.

3. Đánh giá, phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ đối với người đứng đầu đảm bảo theo các tiêu chí tại Quy định này và các văn bản khác có liên quan, được xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp.

Chương II

TIÊU CHÍ, CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ, PHÂN LOẠI MỨC ĐỘTHỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO ĐỐI VỚI NGƯỜI ĐÚNG ĐẦU

Điều 4. Tiêu chí đánh giá:

1. Nhóm tiêu chí đánh giá dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao:

Nhiệm vụ được giao gồm nhiệm vụ được cập nhật, theo dõi và nhiệm vụ không được cập nhật, theo dõi trên Hệ thống phần mềm Văn phòng điện tử, gồm:

a) Các nhiệm vụ, nhiệm vụ trọng tâm hàng năm của cơ quan, đơn vị và địa phương được phê duyệt trong Chương trình công tác năm của Ủy ban nhân dân thành phố.

b) Các nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao chủ trì thực hiện thông qua các văn bản chỉ đạo, điều hành.

c) Các nhiệm vụ không được cập nhật, theo dõi trên Hệ thống phần mềm Văn phòng điện tử, các cơ quan, đơn vị, địa phương tự thống kê và gửi Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để đối soát, thống nhất.

d) Đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, ngoài các nhiệm vụ chuyên môn được giao thực hiện như các cơ quan, đơn vị khác, nếu trong văn bản chỉ đạo, điều hành có xác định cụ thể nhiệm vụ Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố phải đôn đốc các ngành, đơn vị và địa phương thực hiện nhiệm vụ được giao thì nhiệm vụ đôn đốc đó được tính điểm như nhiệm vụ chuyên môn.

2. Ý kiến nhận xét, đánh giá của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị và địa phương phụ trách về kết quả công tác lãnh đạo, điều hành chung.

Điều 5. Cơ cấu điểm đánh giá

Điểm đánh giá gồm các điểm thành phần như sau:

1. Điểm theo nhóm tiêu chí đánh giá tại Điều 4, Quy định này có tổng điểm tối đa đạt được là 100, trong đó:

a) Điểm đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao quy định tại Khoản 1, Điều 4 Quy định này, có thang điểm tối đa là 80 điểm.

b) Điểm đánh giá của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại Khoản 2, Điều 4 Quy định này, có thang điểm tối đa là 20 điểm.

2. Điểm thưởng do thành tích vượt tiến độ trong thực hiện nhiệm vụ được giao; thưởng do được Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố biểu dương, khen ngợi tại các văn bản chỉ đạo điều hành.

3. Điểm trừ do bị Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phê bình, nhắc nhở bằng văn bản; trả lại hồ sơ do 人 chưa thực hiện, thực hiện chưa nghiêm túc, chưa đúng nội dung chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và các quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 6. Cách tính điểm đánh giá

1. Cách tính điểm nhóm tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao:

a) Điểm tối đa là 80 điểm được tính dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ

Mỗi nhiệm vụ được Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao quy định tại Khoản 1, Điều 4 Quy định này, hoàn thành theo đúng quy định được tính 10 điểm. Trên cơ sở tổng số điểm đạt được chia trung bình cho tổng số nhiệm vụ được giao, quy đổi theo thang điểm 80.

Nhiệm vụ được giao gồm có tiêu chí định lượng về khối lượng công việc (sản phẩm thực hiện) và thời hạn hoàn thành thì đạt điểm tối đa khi bảo đảm đúng yêu cầu về tiêu chí định lượng và thời hạn theo quy định.

b) Nhiệm vụ được giao có xác định thời gian thực hiện cụ thể chỉ được tính điểm tối đa khi hoàn thành trong thời hạn được giao; nhiệm vụ giao có hạn thực hiện trong nhiều năm được tính vào năm đến hạn hoàn thành; nếu được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố gia hạn thực hiện, thì tính thời hạn trong thời gian đã được gia hạn.

2. Cách tính điểm thường:

a) Cơ quan, đơn vị, địa phương hoặc cá nhân người đứng đầu được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố biểu dương, khen ngợi tại các văn bản chỉ đạo, điều hành do thực hiện xuất sắc nhiệm vụ được giao: Mỗi lần biểu dương, khen ngợi (bao gồm các từ, cụm từ có tính chất ghi nhận biểu dương, khen ngợi, đánh giá cao) cộng 5 (năm) điểm.

b) Thưởng điểm nếu tổng số nhiệm vụ có hạn hoàn thành trước thời hạn được giao: Từ 10% đến 30% được cộng thêm 1 (một) điểm; từ trên 30% đến 50% được cộng thêm 2 (hai) điểm; từ trên 50% đến 70% được cộng thêm 3 (ba) điểm; từ 70% trở lên được cộng thêm 5 (năm) điểm. Không áp dụng thưởng điểm đối với nhiệm vụ không xác định thời hạn và nhiệm vụ không thực hiện được (do lỗi chủ quan) phải điều chỉnh sang nội dung khác, điều chỉnh về thời gian.

c) Thưởng điểm do trong năm được Ủy ban nhân dân thành phố giao số nhiệm vụ cao hơn so với trung bình tổng nhiệm vụ giao trong năm đối với các khối (gồm khối sở, ngành; khối quận, huyện và khối đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố): số nhiệm vụ được giao trong năm so với trung bình tổng nhiệm vụ giao trong năm của khối cứ cao hơn mỗi 10% thì được cộng thêm 1 điểm vào tổng điểm đánh giá.

3. Cách tính điểm trừ

a) Cơ quan, đơn vị, địa phương hoặc cá nhân người đứng đầu bị Ủy ban nhân dân, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ra văn bản phê bình, nhắc nhở do không thực hiện hoặc thực hiện không đúng ý kiến, chỉ đạo: Mỗi lần bị phê bình trừ 5 (năm) điểm, nhắc nhở trừ 3 (ba) điểm.

b) Thực hiện nhiệm vụ được giao, khi đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định; nếu chất lượng không bảo đảm bị trả lại để hoàn thiện, mỗi lần bị trả lại trừ 3 (ba) điểm; nếu không được thông qua do không đảm bảo quy định của pháp luật, công tác chuẩn bị sơ sài, không thuyết phục, mỗi lần trừ 5 (năm) điểm.

4. Công thức tính điểm đánh giá

a) Điểm đánh giá = Điểm thực hiện nhiệm vụ + Điểm đánh giá của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố + Điểm thưởng - Điểm trừ.

Trong đó:

Điểm thực hiện nhiệm vụ = (Tổng điểm nhiệm vụ/tổng số nhiệm vụ) x 8.

Tổng điểm nhiệm vụ = (số nhiệm vụ đã hoàn thành trong hạn + số nhiệm vụ không hạn đã hoàn thành + số nhiệm vụ không được theo dõi trên hệ thống phần mềm Văn phòng điện tử đã hoàn thành) x 10.

Tổng số nhiệm vụ = (số nhiệm vụ có hạn thực hiện trong năm + số nhiệm vụ không hạn được giao trong năm + số nhiệm vụ không được theo dõi trên hệ thống phần mềm Văn phòng điện tử).

b) Trường hợp các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố trong năm không được giao thực hiện nhiệm vụ tại các văn bản chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thì kết quả đánh giá của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị và địa phương được tính là kết quả đánh giá và là căn cứ để phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ của năm đánh giá.

Điều 7. Điểm đánh giá, mức độ phân loại trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị và địa phương

1. Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, khi có tổng số điểm đánh giá đạt từ 95 điểm trở lên.

2. Hoàn thành tốt nhiệm vụ, khi có tổng số điểm đánh giá đạt từ 85 đến dưới 95 điểm.

3. Hoàn thành nhiệm vụ, khi có tổng số điểm đánh giá đạt từ 70 đến dưới 85 điểm.

4. Không hoàn thành nhiệm vụ, khi có tổng số điểm đánh giá đạt dưới 70 điểm.

Điều 8. Thời gian, quy trình đánh giá và phân loại

1. Trước ngày 05 tháng 01 của năm liền kề với năm đánh giá, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố căn cứ số nhiệm vụ được theo dõi trong năm, tổng hợp và thông báo số nhiệm vụ của từng đơn vị và trung bình tổng nhiệm vụ giao trong năm đối với khối đến người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương.

2. Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày 05 tháng 01 của năm tiếp theo với năm đánh giá, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương tự chấm điểm đối với các tiêu chí đánh giá quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này vào Bảng chấm điểm, lập báo cáo kèm theo dẫn chứng để chứng minh việc tự chấm điểm đạt được báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố qua Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố để tổng hợp (các tài liệu gửi bao gồm: Bảng tự chấm điểm, Báo cáo để chứng minh cho việc tự chấm điểm theo tiêu chí tại điểm c, khoản 1, Điều 4 Quy định này và các tài liệu giải trình khác nếu có).

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố thẩm định kết quả tự chấm điểm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương. Căn cứ thẩm định là kết quả theo dõi nhiệm vụ Ủy ban nhân dân thành phố giao trong năm đánh giá, phân loại và các tài liệu kiểm chứng do người đứng đầu các sở, ngành, địa phương gửi. Kết quả thẩm định được thông báo đến người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương.

4. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương đối chiếu và có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm định sau 02 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố.

5. Từ ngày 20 đến ngày 25 tháng 01 của năm tiếp theo với năm đánh giá, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có ý kiến nhận xét, đánh giá đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị và địa phương phụ trách về kết quả công tác lãnh đạo, điều hành chung.

6. Chậm nhất trước ngày 05 tháng 02 năm tiếp theo với năm đánh giá, trên cơ sở ý kiến đánh giá, chấm điểm đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị và địa phương của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và kết quả thẩm định điểm tự chấm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương; Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố tổng hợp điểm và dự kiến phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ giao đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị và địa phương theo quy định tại Điều 7 Quy định này; lập báo cáo, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định.

7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định đánh giá, phân loại và chỉ đạo việc công bố công khai kết quả phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị và địa phương làm căn cứ để đánh giá, phân loại cán bộ, công chức hàng năm theo quy định pháp luật.

Quyết định đánh giá, phân loại gửi báo cáo Ban Thường vụ Thành uỷ và thông báo tới các cơ quan, đơn vị và địa phương, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị và địa phương biết, thực hiện.

Điều 9. Hồ sơ trình ban hành Quyết định về việc đánh giá, phân loại đối với người đứng đầu

1. Báo cáo kết quả tự chấm điểm, đánh giá của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị và địa phương.

2. Ý kiến đánh giá, chấm điểm đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị và địa phương của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

3. Báo cáo thẩm định và tổng hợp kết quả điểm đánh giá, dự kiến phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ giao đổi với người đứng đầu cơ quan, đơn vị và địa phương.

4. Các văn bản, tài liệu có liên quan làm cơ sở cho việc thẩm định, xác định, đánh giá và phân loại.

5. Dự thảo Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc đánh giá và phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị và địa phương.

Điều 10. Sử dụng kết quả đánh giá, phân loại người đứng đầu

Kết quả đánh giá, phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị và địa phương là căn cứ quan trọng để xem xét quyết định công tác thi đua, khen thưởng; làm cơ sở để đánh giá phân loại cán bộ, công chức và xem xét xử lý trách nhiệm công vụ của người đứng đầu theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và các quy định pháp luật có liên quan, cụ thể:

1. Hàng năm, người đứng đầu được đánh giá xếp loại hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, tặng Bằng khen.

2. Trong 02 năm liên tục, người đứng đầu bị đánh giá xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố báo cáo Ban Thường vụ Thành ủy xem xét về công tác cán bộ theo quy định.

Chương II

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 11. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố

1. Đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện Quy định này; hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc và tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

2. Thẩm định kết quả tự chấm điểm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương đối với các tiêu chí đánh giá quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quy định này, báo cáo Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân thành phố quyết định đối với các trường hợp không thống nhất ý kiến với các cơ quan, đơn vị, địa phương về kết quả chấm điểm.

3. Tổng hợp điểm đánh giá, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

Điều 12. Trách nhiệm của Sở Nội vụ và người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Sở Nội vụ

Căn cứ Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về việc đánh giá và phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương tổng hợp, đề xuất việc đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Cán bộ, công chức và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.

2. Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương

a) Căn cứ Quy định này, ban hành, sửa đổi Quy định của ngành, địa phương để tổ chức thực hiện việc đánh giá, phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ được giao đôi với người đứng đầu các tổ chức, đơn vị trực thuộc cơ quan, đơn vị, địa phương.

b) Thực hiện nhiệm vụ quy định tại Khoản 2, Khoản 4, Điều 8 Quy định này và các nhiệm vụ khác có liên quan.

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 10
56/2015/NĐ-CP Nghị định số 56/2015/NĐ-CP Về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức 발효 중 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 만료됨 88/2017/NĐ-CP Nghị định số 88/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức 만료됨 157/2007/NĐ-CP Nghị định số 157/2007/NĐ-CP Quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ 발효 중 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 31/2025/QĐ-UBND Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 23/12/2019 của UBND tỉnh đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 45/2022/QĐ-UBND ngày 14/9/2022 của UBND tỉnh 발효 중 86/2024/QĐ-UBND Quyết định số 86/2024/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh Bảng giá các loại đất thời kỳ 2020 - 2024 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 23/12/2019 của UBND tỉnh 발효 중
대체됨 1
44/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND Quy định về đánh giá và phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố giao đối với người đứng đầu sở, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố và Chủ tịch UBND các quận, huyện tại thành phố Hải Phòng
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 86
71/2018/TT-BTC Thông tư số 71/2018/TT-BTC Quy định chế độ tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chế độ chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chế độ tiếp khách trong nước 발효 중 24/2019/TT-BTC Thông tư số 24/2019/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 04/2019/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mửc sử dụng xe ô tô 만료됨 40/2019/NĐ-CP Nghị định số 40/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường 만료됨 96/2019/NĐ-CP Nghị định số 96/2019/NĐ-CP Quy định về khung giá đất 발효 중 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên 발효 중 13/2019/NĐ-CP Nghị định số 13/2019/NĐ-CP Về doanh nghiệp khoa học và công nghệ 발효 중 38/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 38/2018/TT-BNNPTNT Quy định việc thẩm định, chứng nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm nông, lâm, thủy sản đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 발효 중 09/2019/NĐ-CP Nghị định số 09/2019/NĐ-CP Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước 발효 중 04/2019/NĐ-CP Nghị định số 04/2019/NĐ-CP Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô 만료됨 13/2018/TT-BXD Thông tư số 13/2018/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước 발효 중 32/2018/TT-BTNMT Thông tư số 32/2018/TT-BTNMT Quy định thu thập thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường phục vụ lưu trữ, bảo quản, công bố, cung cấp và sử dụng 만료됨 14/2018/TT-BNV Thông tư số 14/2018/TT-BNV Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố 발효 중 17/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT Quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 발효 중 Thông tư số 04/2018/TT-BKHĐT Thông tư số Thông tư số 04/2018/TT-BKHĐT Về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn 발효 중 142/2018/NĐ-CP Nghị định số 142/2018/NĐ-CP sửa đổi một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. 발효 중 37/2018/TT-BGTVT Thông tư số 37/2018/TT-BGTVT Quy định về quản lý, vận hành khai thác và bảo trì công trình đường bộ 발효 중 21/2017/QH14 Luật quy hoạch số 21/2017/QH14 발효 중 57/2018/NĐ-CP Nghị định số 57/2018/NĐ-CP Về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn 발효 중 05/2018/TT-BNNPTNT Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi 발효 중 67/2018/NĐ-CP Nghị định số 67/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi 발효 중 96/2018/NĐ-CP Nghị định số 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi 만료됨 15/2018/NĐ-CP Nghị định số 15/2018/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm 발효 중 152/2017/NĐ-CP NGHỊ ĐỊNH SỐ 152/2017/NĐ-CP QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC, CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG SỰ NGHIỆP 만료됨 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 만료됨 14/2017/TT-BXD Thông tư số 14/2017/TT-BXD Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị 만료됨 08/2017/QH14 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 발효 중 113/2017/TT-BTC Thông tư số 113/2017/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2016/TT-BTC ngày 09 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm 만료됨 38/2017/TT-BGTVT Thông tư số 38/2017/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 31/2014/TT-BGTVT ngày 08 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ Trung ương 만료됨 73/2017/NĐ-CP Nghị định số 73/2017/NĐ-CP Về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu tài nguyên và môi trường 발효 중 88/2017/NĐ-CP Nghị định số 88/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về đánh giá và phân loại cán bộ, công chức, viên chức 만료됨 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 발효 중 08/2017/TT-BXD Thông tư số 08/2017/TT-BXD Quy định về quản lý chất thải rắn xây dựng 만료됨 07/2017/TT-BXD Thông tư số 07/2017/TT-BXD Hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ xử lý chất thải rắn sinh hoạt 만료됨 04/2017/TT-BXD Thông tư số 04/2017/TT-BXD Quy định về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình. 만료됨 01/2016/QH14 Luật Đấu giá tài sản số 01/2016/QH14 발효 중 250/2016/TT-BTC Thông tư số 250/2016/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 발효 중 202/2016/TT-BTC Thông tư số 202/2016/TT-BTC Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm 만료됨 164/2016/NĐ-CP Nghị định số 164/2016/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 만료됨 15/2016/TT-BGTVT Thông tư số 15/2016/TT-BGTVT Quy định về quản lý đường thủy nội địa 발효 중 157/2007/NĐ-CP Nghị định số 157/2007/NĐ-CP Quy định chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị của nhà nước trong thi hành nhiệm vụ, công vụ 발효 중 120/2016/NĐ-CP Nghị định số 120/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí 만료됨 16/2016/TT-BXD Thông tư số 16/2016/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng 만료됨 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 104/2016/QH13 Luật Tiếp cận thông tin số 104/2016/QH13 발효 중 23/2016/NĐ-CP Nghị định số 23/2016/NĐ-CP Về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng 발효 중 07/2015/TTLT-BXD-BNV Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BXD-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng 만료됨 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 만료됨 84/2015/QH13 Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 발효 중 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 만료됨 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 만료됨 26/2015/TT-BLĐTBXH Thông tư số 26/2015/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn xác định chi phí tiền lương trong giá sản phẩm, dịch vụ công ích sử dụng vốn ngân sách nhà nước 만료됨 31/2014/TT-BGTVT Thông tư số 31/2014/TT-BGTVT Hướng dẫn đấu thầu, đặt hàng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích quản lý, bảo trì công trình đường bộ sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ trung ương 만료됨 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV Thông tư liên tịch số 11/2015/TTLT-BGDĐT-BNV Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 만료됨 16/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC Thông tư liên tịch số 16/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động của Trung tâm phát triển quỹ đất trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường 발효 중 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Thông tư liên tịch số 14/2015/TTLT-BTNMT-BTP Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất 발효 중 03/2015/TT-BKHCN Thông tư số 03/2015/TT-BKHCN Ban hành Điều lệ mẫu về tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 발효 중 46/2015/NĐ-CP Nghị định số 46/2015/NĐ-CP Về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng 만료됨 38/2015/NĐ-CP Nghị định số 38/2015/NĐ-CP Về quản lý chất thải và phế liệu 만료됨 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV Thông tư liên tịch số 50/2014/TTLT-BTNMT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phòng Tài nguyên và Môi trường thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 만료됨 45/2018/TT-BTC Thông tư số 45/2018/TT-BTC Hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp 만료됨 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất 만료됨 30/2014/TT-BTNMT Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất 발효 중 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT Thông tư liên tịch số 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT Hướng dẫn việc phân công, phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm 발효 중 42/2014/QĐ-TTg Quyết định số 42/2014/QĐ-TTg Ban hành Quy chế theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao 발효 중 37/2014/TT-BTNMT Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 발효 중 55/2014/QH13 Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 만료됨 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 발효 중 47/2014/NĐ-CP Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 만료됨 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 만료됨 43/2013/QH13 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 만료됨 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 발효 중 04/2012/TT-BNV Thông tư số 04/2012/TT-BNV Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố 발효 중 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 만료됨 55/2012/NĐ-CP Nghị định số 55/2012/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 43/2011/NĐ-CP Nghị định số 43/2011/NĐ-CP Quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước 만료됨 60/2010/QH12 Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 만료됨 55/2010/QH12 Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 발효 중 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN Nghị quyết liên tịch số 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN Hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn 발효 중 114/2009/NĐ-CP Nghị định số 114/2009/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ 만료됨 02/2003/NĐ-CP Nghị định số 02/2003/NĐ-CP Về phát triển và quản lý chợ 만료됨 67/2006/QH11 Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 발효 중 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 발효 중 26/2007/NĐ-CP Nghị định số 26/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số 만료됨 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 만료됨
개정·보충 5
104/2025/QĐ-UBND Quyết định số 104/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 1 quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 21/5/2025 của ubnd tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 điều 2; khoản 2 điều 3 quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 về việc ban hành bảng giá đất trên địa bàn thị xã hoàng mai (cũ) giai đoạn 2020-2024 발효 중 19/2025/QĐ-UBND Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 2; khoản 2 Điều 3 Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 về việc ban hành bảng giá đất trên địa bàn thị xã Hoàng Mai giai đoạn 2020-2024 발효 중 31/2025/QĐ-UBND Quyết định số 31/2025/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 23/12/2019 của UBND tỉnh đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 45/2022/QĐ-UBND ngày 14/9/2022 của UBND tỉnh 발효 중 41/2023/QĐ-UBND Quyết định số 41/2023/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đánh giá và phân loại mức độ thực hiện nhiệm vụ UBND thành phố, Chủ tịch UBND thành phố giao đối với người đứng đầu sở, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND thành phố và Chủ tịch UBND các quận, huyện tại thành phố Hải Phòng kèm theo Quyết định số 44/2019/QĐ-UBND ngày 10/12/2019 của UBND thành phố 만료됨
폐지 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.