Quyết định số 44/2023/QĐ-UBND Quy định về quản lý các tuyến đê và hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V và tuyến đê sông Phan - Sáu Vó trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Số hiệu44/2023/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhPhú Thọ
Người kýNguyễn Văn Khước — Phó Chủ tịch
Cập nhật24/06/2026
NgànhNông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành30/11/2023
Ngày áp dụng30/11/2023
Ngày hết hiệu lực01/12/2025
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 44/2023/QĐ-UBND
Vĩnh Phúc, ngày 30 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÁC TUYẾN ĐÊ VÀ HÀNH LANG BẢO VỆ ĐỐI VỚI ĐÊ CẤP IV, CẤP V VÀ TUYẾN ĐÊ SÔNG PHAN - SÁU VÓ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đê điều ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 246/TTr-SNN&PTNT ngày 20 tháng 11 năm 2023; Báo cáo thẩm định số 308/BC-STP ngày 04 tháng 10 năm 2023 của Sở Tư pháp; ý kiến của các đồng chí Thành viên UBND tỉnh và Báo cáo giải trình, tiếp thu của Sở Nông nghiệp & PTNT số 484/BC-SNN&PTNT ngày 17 tháng 11 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này Quy định về quản lý các tuyến đê và hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V và tuyến đê sông Phan - Sáu Vó trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các địa phương, đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo vệ công trình đê điều và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V và tuyến đê sông Phan - Sáu Vó

1. Hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp IV ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5 mét về phía sông và phía đồng; hành lang ở những vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 25 mét về phía đồng, 20 mét về phía sông.

2. Hành lang bảo vệ đê đối với đê cấp V ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5 mét về phía sông và phía đồng; hành lang ở những vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 20 mét về phía đồng, 15 mét về phía sông.

3. Hành lang bảo vệ đê đối với đê sông Phan - Sáu Vó ở những vị trí đê đi qua khu dân cư, khu đô thị và khu du lịch được tính từ chân đê trở ra 5 mét về phía sông và phía đồng; hành lang ở những vị trí khác được tính từ chân đê trở ra 15 mét về phía đồng, 10 mét về phía sông.

4. Hàng lang bảo vệ đối với kè bảo vệ đê, cống qua đê cấp IV, cấp V và đê sông Phan - Sáu Vó thực hiện theo khoản 3 Điều 23 của Luật Đê điều số 79/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc hội.

Điều 4. Các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác quản lý, bảo vệ đê điều

1. Lực lượng chuyên trách quản lý đê điều (Hạt Quản lý đê) trực tiếp quản lý và bảo vệ đê điều từ cấp III trở lên theo quy định tại Khoản 2, Điều 7 của Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều.

2. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện) tổ chức quản lý, bảo vệ đê điều trong địa giới hành chính của mình và giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có hệ thống công trình đê điều cấp IV, cấp V và đê sông Phan - Sáu Vó đi qua trực tiếp quản lý, bảo vệ.

3. Các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy lợi của tỉnh tổ chức quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi liên quan đê điều do Công ty trực tiếp khai thác, vận hành.

Điều 5. Quản lý, bảo vệ hệ thống đê điều cấp I, II và III

1. Hạt Quản lý đê tỉnh Vĩnh phúc trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:

a) Tuyến đê tả sông Hồng: Cấp I, chiều dài 28,503km và các công trình trên tuyến, gồm: 03 tuyến kè có tổng chiều dài là 14,118km và 06 mỏ hàn; 23 điếm canh đê và 05 cống qua đê (Công ty TNHH MTV thủy lợi Liễn Sơn quản lý khai thác, vận hành). Công trình phụ trợ có 03 công trình (01 Trụ sở làm việc, 01 Cột thủy trí và 01 Camera giám sát).

b) Tuyến đê tả sông Phó Đáy: Cấp III, chiều dài 7km; Cấp II, chiều dài 16,370km và các công trình trên tuyến, gồm: 12 tuyến kè có tổng chiều dài là 16,250km; 17 điếm canh đê và 06 cống qua đê (trong đó Công ty TNHH MTV thủy lợi Liễn Sơn quản lý khai thác, vận hành 03 cống; UBND huyện Tam Dương quản lý khai thác, vận hành 03 cống). Công trình phụ trợ có 03 công trình (01 Trụ sở làm việc, 01 Cột thủy trí và 01 Camera giám sát).

c) Tuyến đê tả sông Lô: Cấp III, chiều dài 27,525km và các công trình trên tuyến, gồm: 08 tuyến kè có tổng chiều dài là 12,445km; 05 điếm canh đê và 27 cống qua đê (trong đó Công ty TNHH MTV thủy lợi Lập Thạch quản lý khai thác, vận hành 12 cống; UBND huyện Sông Lô quản lý khai thác, vận hành 15 cống). Công trình phụ trợ có 01 Trụ sở làm việc.

d) Tuyến đê hữu Phó Đáy: Cấp III, chiều dài 16,375km và các công trình trên tuyến, gồm: 05 tuyến kè có tổng chiều dài là 3,805km; 05 điếm canh đê và 16 cống qua đê (trong đó Công ty TNHH MTV thủy lợi Liễn Sơn quản lý khai thác, vận hành 08 cống và UBND huyện Lập Thạch quản lý khai thác, vận hành 08 cống).

(Chi tiết theo phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này)

2. Ủy ban nhân dân các huyện có đê từ cấp I đến cấp III quản lý vận hành, khai thác, bảo vệ các cống qua đê sau:

a) UBND huyện Sông Lô quản lý vận hành, khai thác, bảo vệ và đảm bảo an toàn 15 cống qua đê cấp III tả sông Lô.

b) UBND huyện Lập Thạch quản lý vận hành, khai thác, bảo vệ và đảm bảo an toàn 08 cống qua đê cấp III hữu sông Phó Đáy.

c) UBND huyện Tam Dương quản lý vận hành, khai thác, bảo vệ và đảm bảo an toàn 03 cống qua đê cấp II tả sông Phó Đáy.

(Chi tiết thông số, vị trí các cống được thống kê tại phụ lục 1 trừ các cống giao các Công ty TNHH một thành viên thủy lợi quản lý vận hành, khai thác tại phụ lục 8, ban hành kèm theo Quyết định này)

Điều 6. Quản lý, bảo vệ hệ thống đê điều cấp IV, cấp V và tuyến đê sông Phan - Sáu Vó

1. Ủy ban nhân dân thành phố Vĩnh Yên chỉ đạo phòng chuyên môn của thành phố và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ tuyến đê sông Phan - Sáu Vó đoạn từ K0+000-K2+800 chiều dài 2,800km.

2. Ủy ban nhân dân thành phố Phúc Yên chỉ đạo phòng chuyên môn của thành phố và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:

a) Đê có 03 tuyến đê gồm: Tuyến Cà Lồ - Nam Viêm: Cấp IV, chiều dài 8,350km; Tuyến Cà Lồ - Phúc Yên: Cấp IV, chiều dài 5,490km và tuyến Cà Lồ - Tiền Châu: Cấp IV, chiều dài 5,450km.

b) Kè: 17 tuyến, tổng chiều dài: 3,895km.

c) Cống qua đê: 10 cống.

d) Điếm canh đê: 03 điếm.

3. Ủy ban nhân dân huyện Bình Xuyên chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:

a) Đê có 02 tuyến đê gồm: Tuyến Cà Lồ - Bình Xuyên: Cấp IV, chiều dài 2,945km; tuyến đê Phan - Sáu Vó đoạn từ K2+800-K7+220: chưa phân cấp, chiều dài 4,420km.

b) Kè: 02 tuyến, tổng chiều dài: 0,330km.

c) Cống qua đê: 03 cống.

d) Điếm canh đê: 01 điếm.

4. Ủy ban nhân dân huyện Sông Lô chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:

a) Đê Bối Đôn Nhân (tả Lô): Cấp V,chiều dài 4,423km.

b) Cống qua đê: 03 cống.

5. Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Tường chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:

a) Đê Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng) đoạn từ K0+000-K16+500: Cấp V, chiều dài 16,500km.

b) Kè: 03 tuyến, tổng chiều dài: 3,106km.

c) Cống qua đê: 08 cống.

6. Ủy ban nhân dân huyện Yên Lạc chỉ đạo phòng chuyên môn của huyện và Ủy ban nhân nhân cấp xã trực tiếp quản lý, bảo vệ các công trình đê điều sau:

a) Đê Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng) đoạn từ K16+500-K26+835 chiều dài 10,335km.

b) Cống qua đê: 08 cống.

c) Công trình phụ trợ có 01 công trình gồm: 01 NQL đập chống tràn xã Liên Châu.

(Chi tiết theo phụ lục 2,3,4,5,6,7 ban hành kèm theo Quyết định này)

Điều 7. Quản lý vận hành, khai thác và bảo vệ cống qua đê đối với Công ty TNHH một thành viên thủy lợi

1. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy lợi Liễn Sơn quản lý vận hành, khai thác, bảo vệ và đảm bảo an toàn 20 cống qua đê gồm: 05 cống qua đê cấp I, 02 cống qua đê cấp II, 09 cống qua đê cấp III, 02 cống qua đê cấp V và 02 cống qua đê Phan - Sáu Vó.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy lợi Lập Thạch quản lý vận hành, khai thác, bảo vệ và đảm bảo an toàn 12 cống qua đê cấp III và 01 cống qua đê cấp V.

(Chi tiết theo phụ lục 8 ban hành kèm theo Quyết định này)

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Thực hiện công tác quản lý nhà nước về đê điều theo chức năng, nhiệm vụ. Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp huyện có đê và các cơ quan liên quan thống nhất quản lý, bảo vệ, sử dụng, đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp đê điều và hộ đê trên địa bàn toàn tỉnh đối với các cấp đê.

2. Chỉ đạo Chi cục Thủy lợi yêu cầu các Hạt Quản lý đê thực hiện nhiệm vụ quản lý trực tiếp đê điều theo quy định tại khoản 1, Điều 38 Luật Đê điều đối với các tuyến đê, các công trình kè bảo vệ đê, cống qua đê và các công trình phụ trợ khác trên đê cấp I, II, cấp III. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện có đê trong việc kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều và tham gia xử lý sự cố về đê điều.

3. Phối hợp với các đơn vị, địa phương hằng năm tổ chức kiểm tra, đánh giá, rà soát hiện trạng đê điều trên địa bàn tỉnh kịp thời báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh các nội dung cần khắc phục, sửa chữa.

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên quan

1. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Xây dựng; Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh và các ngành liên quan thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước về đê điều theo quy định tại khoản 3, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8, khoản 9, khoản 10, khoản 11 Điều 42 Luật Đê điều; điểm b khoản 15 Điều 13 Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch số 35/2018/QH14 ngày 20 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội và khoản 5 Điều 41 Luật Trưng mua, trưng dụng tài sản số 15/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội; trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện Quyết định này nhằm quản lý, bảo vệ đê điều an toàn, bền vững.

2. Các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy lợi của tỉnh.

a) Có trách nhiệm quản lý, bảo vệ, khai thác, vận hành các cống qua đê theo đúng quy trình vận hành cống; duy tu, bảo dưỡng cống định kỳ; đảm bảo cống vận hành an toàn;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan trong công tác quản lý, bảo vệ, khai thác và đảm bảo an toàn đối với các công trình được giao quản lý.

3. Các chủ đầu tư được giao nhiệm vụ xây dựng, tu bổ, nâng cấp các công trình đê điều sau khi thực hiện thi công hoàn thành tổ chức bàn giao cho các cơ quan, đơn vị theo quy định tại Điều 4 Quyết định này theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng.

Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

a) Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê trên địa bàn theo quy định tại khoản 2, Điều 43 Luật Đê điều;

b) Phối hợp với Hạt Quản lý đê trong việc kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về đê điều đối với mọi cấp đê theo thẩm quyền và tham gia xử lý sự cố về đê điều;

c) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong công tác quản lý, bảo vệ, sử dụng, đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp đê điều và hộ đê hệ thống đê điều các cấp;

d) Chỉ đạo Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã có đê cấp IV, cấp V và đê sông Phan - Sáu Vó trực tiếp quản lý, bảo vệ đối với các tuyến đê, kè bảo vệ đê, cống qua đê và công trình phụ trợ được giao quản lý tại Điều 6 Quyết định này. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra và có biện pháp ngăn chặn ngay hành vi vi phạm, tiến hành các trình tự, thủ tục xử lý vi phạm theo quy định.

2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

a) Tổ chức thực hiện việc quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê trên địa bàn theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật Đê điều;

b) Phối hợp với Hạt Quản lý đê đóng trên địa bàn trong công tác kiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về đê điều đối với các tuyến đê cấp I, II, cấp III;

c) Thực hiện nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp huyện giao đối với công tác quản lý, bảo vệ đê điều và hộ đê; trực tiếp quản lý, bảo vệ hệ thống đê điều cấp IV, cấp V và đê sông Phan - Sáu Vó trên địa bàn;

d) Có trách nhiệm xử lý các hành vi phạm vi pháp luật về đê điều theo thẩm quyền.

Điều 11. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 11 năm 2023.

2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Chủ tịch, Giám đốc các Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thủy lợi của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

3. Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có phát sinh vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tập hợp, chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện có đê, đề xuất những nội dung cần sửa đổi bổ sung trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Khước

 

PHỤ LỤC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc)

PHỤ LỤC 1

CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO LỰC LƯỢNG QUẢN LÝ ĐÊ CHUYÊN TRÁCH QUẢN LÝ, BẢO VỆ

A. TUYẾN ĐÊ TẢ SÔNG HỒNG

ĐÊ

TT

Tuyến đê

Tuyến sông

Lý trình

Cấp đê

1

Tả Hồng

Hồng

K0+000 - K28+503

I

 

TT

Tuyến kè

Tuyến đê

Cấp đê

Lý trình

Chiều dài (km)

1

Đại Định

Tả Hồng

I

K2+000 - K4+650

2,65 và 06 kè mỏ hàn

2

Cam Giá

Tả Hồng

I

K7+241 - K13+200

5,959

3

Trung Hà

Tả Hồng

I

K24+500 - K30+009

5,509

 

CỐNG

TT

Tuyến cống qua đê

Vị trí (Km)

Địa danh(phường, xã)

Kích thước

Loại cống qua đê

Số cửa

Khẩu độ (1 cửa) (bxh)m/D(cm)

 

1

Đại Định

K3+165

Cao Đại

2

(2x2)

Tưới

2

TB Ngũ Kiên

K17+190

Ngũ Kiên

3

(3x3)

Tiêu

3

Trung Cẩm

K18+070

Đại Tự

1

D30

Tưới

4

TB Lũng Hạ

K24+430

Yên Phương

2

D50

Tưới

5

TB Nguyệt Đức

K26+765

Nguyệt Đức

1

(5x4,5)

Tiêu

 

ĐIẾM

TT

Tuyến công trình

Tuyến đê

Cấp đê

Vị trí (Km)

1

Điếm số 1

Tả Hồng

I

K0+850

2

Điếm số 2

Tả Hồng

I

K2+850

3

Điếm số 3

Tả Hồng

I

K3+530

4

Điếm số 4

Tả Hồng

I

K4+605

5

Điếm số 5

Tả Hồng

I

K5+970

6

Điếm số 6

Tả Hồng

I

K7+910

7

Điếm số 7

Tả Hồng

I

K9+400

8

Điếm số 8

Tả Hồng

I

K11+280

9

Điếm số 9

Tả Hồng

I

K14+065

10

Điếm số 10

Tả Hồng

I

K15+405

11

Điếm số 11

Tả Hồng

I

K16+765

12

Điếm số 12

Tả Hồng

I

K20+300

13

Điếm số 13

Tả Hồng

I

K22+490

14

Điếm số 14

Tả Hồng

I

K23+770 (Điếm cũ)

15

Điếm số 15

Tả Hồng

I

K24+020

16

Điếm số 16

Tả Hồng

I

K24+920 (Điếm cũ)

17

Điếm số 17

Tả Hồng

I

K25+420

18

Điếm số 18

Tả Hồng

I

K25+680 (Điếm cũ)

19

Điếm số 19

Tả Hồng

I

K26+00

20

Điếm số 20

Tả Hồng

I

K26+700 (Điếm cũ)

21

Điếm số 21

Tả Hồng

I

K26+850

22

Điếm số 22

Tả Hồng

I

K27+900

23

Điếm số 23

Tả Hồng

I

K28+235 (Điếm cũ)

 

CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ

T T

Tên công trình

Tuyến đê

Cấp đê

Địa điểm (Phường/Xã, Huyện/TP)

Vị trí (Km)

1

Trụ sở làm việc

Tả Hồng

I

Tuân Chính, Vĩnh Tường

K10+500

2

Cột thủy trí

Tả Hồng

I

Cao Đại, Vĩnh Tường

K3+165

3

Camera giám sát

Tả Hồng

I

Cao Đại, Vĩnh Tường

K3+165

 

B. TUYẾN ĐÊ TẢ SÔNG PHÓ ĐÁY

ĐÊ

TT

Tuyến đê

Tuyến sông

Lý trình

Cấp đê

1

Tả Phó Đáy

Phó Đáy

K0+000 - K7+000

III

2

Tả Phó Đáy

Phó Đáy

K7+000 - K23+370

II

 

TT

Tuyến kè

Tuyến đê

Cấp đê

Lý trình

Chiều dài (km)

1

Hệ thống kè lát mái bờ sông tả sông Phó Đáy (theo Quyết định số 514/QĐ-CT ngày 28/02/2013)

Tả Phó Đáy

III

K0+000 - K1+105

1,025

2

Tả Phó Đáy

III

K2+620 - K4+145

1,850

3

Tả Phó Đáy

III

K4+325 - K7+000

2,840

4

Tả Phó Đáy

II

K7+000 - K7+670

0,670

5

Tả Phó Đáy

II

K8+700 - K9+335

1,310

6

Tả Phó Đáy

II

K10+140 - K11+830

2,545

7

Tả Phó Đáy

II

K12+660 - K13+935

1,145

8

Tả Phó Đáy

II

K14+540 - K16+380

1,515

9

Tả Phó Đáy

II

K17+375 - K17+905

0,545

10

Tả Phó Đáy

II

K18+330 - K18+910

0,895

11

Kè Phượng Lâu

Tả Phó Đáy

II

K21+000 - K21+190

0,420

12

Kè Việt Hưng - Việt An

Tả Phó Đáy

II

K21+755 - K22+765

1,490

 

CỐNG

TT

Tuyến cống qua đê

Vị trí (Km)

Địa danh(phường, xã)

Kích thước

Loại cống qua đê

Số cửa

Khẩu độ (1 cửa) (bxh)m/D(cm)

 

1

Nội Điện

K5+420

An Hoà

1

D30

Tưới

2

Hương Đình

K9+335

An Hoà

1

D60

Tiêu

3

Xóm Bắc

K10+090

Hoàng Đan

1

D50

Tưới

4

Thôn Hóc

K10+790

Hoàng Đan

1

D80

Tưới

5

TB Kim Xá

K13+350

Hoàng Đan

3

(3x2,5)

Tiêu

6

Diệm Xuân

K23+180

Việt Xuân

2

D220

Tưới

 

ĐIẾM

TT

Tuyến công trình

Tuyến đê

Cấp đê

Vị trí (Km)

1

Điếm số 1

Tả Phó Đáy

III

K3+735

2

Điếm số 2

Tả Phó Đáy

III

K5+980

3

Điếm số 3

Tả Phó Đáy

II

K7+110

4

Điếm số 4

Tả Phó Đáy

II

K8+140

5

Điếm số 5

Tả Phó Đáy

II

K9+250

6

Điếm số 6

Tả Phó Đáy

II

K10+800

7

Điếm số 7

Tả Phó Đáy

II

K11+820

8

Điếm số 8

Tả Phó Đáy

II

K12+840

9

Điếm số 9

Tả Phó Đáy

II

K14+080

10

Điếm số 10

Tả Phó Đáy

II

K15+190

11

Điếm số 11

Tả Phó Đáy

II

K15+965

12

Điếm số 12

Tả Phó Đáy

II

K17+260

13

Điếm số 13

Tả Phó Đáy

II

K18+680

14

Điếm số 14

Tả Phó Đáy

II

K19+510

15

Điếm số 15

Tả Phó Đáy

II

K21+260

16

Điếm số 16

Tả Phó Đáy

II

K22+230

17

Điếm số 17

Tả Phó Đáy

II

K23+110

 

CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ

TT

Tên công trình

Tuyến đê

Cấp đê

Địa điểm (Phường/Xã, Huyện/TP)

Vị trí (Km)

1

Trụ sở làm việc

Tả Phó Đáy

II

Việt Xuân,Vĩnh Tường

K22+870

2

Cột thủy chí

Tả Phó Đáy

II

Kim Xá, Vĩnh Tường

K15+350

3

Camera giám sát

Tả Phó Đáy

II

Kim Xá, Vĩnh Tường

K15+350

 

C. TUYẾN ĐÊ TẢ SÔNG LÔ

ĐÊ

TT

Tuyến đê

Tuyến sông

Lý trình

Cấp đê

1

Tả Lô

K0+000 - K27+525

III

 

TT

Tuyến kè

Tuyến đê

Cấp đê

Lý trình

Chiều dài (km)

1

Kè Bạch Lưu

Tả Lô

III

K1+520 - K2+990

1,345

K3+995 - K4+570

0,570

2

Kè Hải Lựu

Tả Lô

III

K4+850 - K6+000

1,235

3

Kè Đôn Nhân

Tả Lô

III

K8+495 - K8+900

0,560

K9+000 - K9+160

0,210

K9+525 - K10+285

1,730

4

Kè Phương Khoan

Tả Lô

III

K12+685 - K13+275

0,490

K13+370 - K13+695

0,340

5

Kè Tam Sơn

Tả Lô

III

K14+765 - K14+830

0,050

K14+925 - K15+410

0,515

K15+585 - K16+125

0,545

6

Kè Tứ Yên

Tả Lô

III

K20+180-K21+315

1,190

7

Kè Đức Bác

Tả Lô

III

K22+370 - K22+858

0,510

K23+500 - K24+065

0,540

K24+890 - K25+265

0,400

K25+540 - K25+785

0,260

8

Kè Cao Phong

Tả Lô

III

K25+865 - K26+740

0,885

K27+290 - K27+525

1,070

 

CỐNG

TT

Tuyến cống qua đê

Vị trí (Km)

Địa danh (phường, xã)

Kích thước

Loại cống qua đê

Số cửa

Khẩu độ (1 cửa) (bxh)m/D(cm)

 

1

Cống Xây

K0+300

Bạch Lưu

1

D50

Tiêu

2

Cầu Sắt

K0+350

Bạch Lưu

1

D50

Tiêu

3

Ao Sen

K1+100

Bạch Lưu

1

D50

Tiêu

4

Cống Sậy

K1+300

Bạch Lưu

1

D50

Tiêu

5

Cống Miếu

K2+200

Bạch Lưu

1

D50

Tiêu

6

Cống Len

K2+850

Bạch Lưu

1

D50

Tiêu

7

TB Hùng Mạnh

K2+890

Bạch Lưu

1

D40

Tưới

8

Trầm Làng

K4+100

Bạch Lưu

1

(1,0x1,0)

Tiêu

9

Cống Dừa

K4+900

Hải Lựu

1

(1,8x2,2)

Tưới

10

Vườn Hồng

K5+400

Hải Lựu

1

(1,0x0,8)

Tưới

11

TB Bến Chảy

K6+180

Hải Lựu

1

(1,0x1,4)

Tưới

12

TB thôn Thượng

K7+250

Đôn Nhân

1

(0,8x0,95)

Tưới

13

Cầu Bo

K8+710

Đôn Nhân

1

(0,6x0,6)

Tưới

14

Đồng Khám

K8+890

Đôn Nhân

1

(0,5x0,7)

Tưới

15

Cửa Rừng

K9+450

Đôn Nhân

1

(0,8x0,8)

Tiêu

16

Đồng Gội

K10+160

Đôn Nhân

1

(1,0x1,2)

Tiêu

17

TB Phương Khoan cống 1

K12+100

Phương Khoan

1

D40

Tưới

18

TB Phương Khoan cống 2

K12+600

Phương Khoan

1

D40

Tưới

19

Cầu Ngạc

K12+670

Phương Khoan

3

(2,2x3,2)

Tiêu

20

TB Tưới (không hoạt động)

K14+250

TT Tam Sơn

1

D40

Tưới

21

TB Then I

K14+850

TT Tam Sơn

1

D50

Tưới

22

Cầu Đọ

K17+580

Yên Thạch

2

(2,2x1,5)

Tiêu

23

TB Đọ

K17+610

Yên Thạch

1

(0,6x0,7)

Tưới

24

TB Thượng Thọ

K21+680

Đức Bác

1

D800

Tưới

25

TB Cầu Mai

K26+600

Cao Phong

2

(2,5x2,5)

Tiêu

26

Cầu Mai

K26+720

Cao Phong

3

(2,0x2,8)

Tiêu

27

TB Cao Phong I

K26+960

Cao Phong

1

(0,8x1,15)

Tưới

 

ĐIẾM

TT

Tuyến công trình

Tuyến đê

Cấp đê

Vị trí (Km)

1

Hải Lựu

Tả Lô

III

K6+600

2

Phương Khoan

Tả Lô

III

K12+640

3

Yên Thạch

Tả Lô

III

K17+650

4

Tứ Yên

Tả Lô

III

K19+310

5

Cao Phong

Tả Lô

III

K26+785

 

CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ

TT

Tên công trình

Tuyến đê

Cấp đê

Địa điểm (Phường/Xã, Huyện/TP)

Vị trí (Km)

1

Trụ sở làm việc

Tả Lô

III

Cao Phong, Sông Lô

K27+190

 

C. TUYẾN ĐÊ HỮU SÔNG PHÓ ĐÁY

ĐÊ

TT

Tuyến đê

Tuyến sông

Lý trình

Cấp đê

1

Hữu Phó Đáy

Phó Đáy

K0+000-K16+375

III

 

TT

Tuyến kè

Tuyến đê

Cấp đê

Lý trình

Chiều dài (km)

1

Kè Liên Hoà

Hữu Phó Đáy

III

K2+025-K3+100

1,010

2

Kè Đồng Ích

Hữu Phó Đáy

III

K5+000-K6+000

1,075

3

Kè Ba Cây

Hữu Phó Đáy

III

K6+565-K6+785

0,300

4

Kè Đình Chu

Hữu Phó Đáy

III

K9+770-K10+400

0,610

5

Kè Sơn Đông

Hữu Phó Đáy

III

K12+905-K16+375

0,810

 

CỐNG

TT

Tuyến cống qua đê

Vị trí (Km)

Địa danh(phường, xã)

Kích thước

Loại cống qua đê

Số cửa

Khẩu độ (1 cửa) (bxh)m/D(cm)

 

1

Cầu Đen

K0+850

Liên Hòa

1

D50

Tưới

2

Phú Thụ

K1+100

2

(2x2,8)

Tiêu

3

Cống tưới

K1+250

1

D50

Tưới

4

Bồ chi

K1+650

Liên Hòa

1

D50

Tiêu

5

Đồng Sắn

K2+200

1

D50

Tưới

6

Làng Bến (Cầu Rong)

K2+325

1

(1,6x2,4)

Tiêu

7

Trạm bơm C1

K2+900

Bản Giản

1

(1x1,4)

Tưới

8

Phần Đen

K3+200

1

D30

Tiêu

9

Bì La C2 (Cầu Lông)

K4+235

1

(1,5x2)

Tiêu

10

Viện Luận/Ba Cây C3

K5+935

Đồng Ích

1

(1,0x1,4)

Tưới

11

Trổ Danh/Đồng Khanh C4

K6+500

1

(1x1,4)

Tưới

12

Đại Lữ C5

K7+900

1

(1x1,4)

Tiêu

13

Cống Chéo C6

K9+615

1

D100

Tưới

14

Đình Chu

K9+905

Đình Chu

1

D80

Tưới

15

TB Triệu Đề

K10+720

Triệu Đề

3

(1,8x2,7)

Tiêu

16

Triệu Đề

K10+785

3

(2,2x3,2)

Tiêu

 

ĐIẾM

TT

Tuyến công trình

Tuyến đê

Cấp đê

Vị trí (Km)

1

Bản Giản

Hữu Phó Đáy

III

K3+880

2

Đồng Ích

Hữu Phó Đáy

III

K5+820

3

Đồng Ích

Hữu Phó Đáy

III

K9+000

4

Đình Chu

Hữu Phó Đáy

III

K9+920

5

Triệu Đề

Hữu Phó Đáy

III

K10+840

 

PHỤ LỤC 2

CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN QUẢN LÝ, BẢO VỆ

ĐÊ

TT

Tuyến đê

Tuyến sông

Lý trình

Cấp đê

1

Phan - Sáu Vó

Phan

K0+000-K2+800

Chưa phân cấp

 

PHỤ LỤC 3

CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚC YÊN QUẢN LÝ, BẢO VỆ

ĐÊ

TT

Tuyến đê

Tuyến sông

Lý trình

Cấp đê

1

Cà Lồ - Nam Viêm

Cà Lồ

K0+000 - K8+350

IV

2

Cà Lồ - Phúc Yên

Cà Lồ

K0+000 - K5+490

IV

3

Cà Lồ - Tiền Châu

Cà Lồ

K0+000 - K5+450

IV

 

TT

Tuyến kè

Tuyến đê

Cấp đê

Lý trình

Chiều dài (km)

1

Kè Đầm Láng - Nam Viêm 1

Cà Lồ - Nam Viêm

IV

K3+510-K3+760

0,250

2

Kè Đầm Láng - Nam Viêm 2

K4+200-K4+610

0,530

3

Kè Đầm Láng - Nam Viêm 3

K5+300-K5+400

0,100

4

Kè Đầm Láng - Nam Viêm 4

K5+560-K5+710

0,150

5

Kè Tân Tiến

K6+340-K6+560

0,220

6

Kè Nam Viêm

Cà Lồ - Phúc Yên

IV

K0+185-K0+530

0,345

7

Kè Đại Phùng 1

K3+265-K3+510

0,245

8

Kè Xuân Mai 2

K5+120-K5+310

0,205

9

Kè Thịnh Kỷ 1

Cà Lồ - Tiền Châu

IV

K0+205-K0+480

0,275

10

Kè Thịnh Kỷ 2

K0+560-K0+620

0,090

11

Kè Tiền Châu B

K1+205-K1+575

0,370

12

Kè Trưng Nhị

K1+890-K2+020

0,130

13

Kè Đạm Xuyên

K2+405-K2+490

0,085

14

Kè Kim Trạng 1

K3+250-K3+460

0,210

15

Kè Kim Trạng 2

K4+175-K4+415

0,240

16

Kè Tiền Châu 1

K4+830-K4+960

0,130

17

Kè Tiền Châu 2

K5+000-K5+320

0,320

 

CỐNG

TT

Tuyến cống qua đê

Vị trí (Km)

Địa danh (phường, xã)

Kích thước

Loại cống qua đê

Số cửa

Khẩu độ (1 cửa) (bxh)m/D(cm)

 

I. Cà Lồ - Nam Viêm

1

Đầm Láng

K3+445

Nam Viêm

1

(1,2x1,5)

Tiêu

2

TB Đầm Láng

K8+250

Nam Viêm

3

(1,2x1,8)

Tiêu

II. Cà Lồ - Phúc Yên

1

TB Rạc

K0+530

Nam Viêm

1

(1x1)

Tưới

2

TB Đại Phùng 2

K1+690

Nam Viêm

1

(2x2)

Tiêu

3

Đại Phùng 2

K1+705

Nam Viêm

1

(1x1,5)

Tiêu

4

TB Đại Phùng 1

K2+965

Phúc Yên

2

(2x2)

Tiêu

5

Đại Phùng 1

K2+975

Phúc Yên

1

(1,5x2)

Tiêu

6

TB tưới Xuân Mai

K4+525

Phúc Yên

1

(1,5x2)

Tưới

III. Cà Lồ - Tiền Châu

1

Tiền Châu

K1+205

Tiền Châu

1

D100

Tiêu

2

Trưng Nhị

K1+905

Tiền Châu

1

(2x2)

Tiêu

 

ĐIẾM

TT

Tuyến công trình

Tuyến đê

Cấp đê

Vị trí (Km)

I. Cà Lồ - Nam Viêm

1

Số 1

Cà Lồ - Nam Viêm

IV

K2+875

2

Số 2

Cà Lồ - Nam Viêm

IV

K3+950

II. Cà Lồ - Phúc Yên

1

Số 1

Cà Lồ - Phúc Yên

IV

K0+260

 

PHỤ LỤC 4

CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH XUYÊN QUẢN LÝ, BẢO VỆ

ĐÊ

TT

Tuyến đê

Tuyến sông

Lý trình

Cấp đê

1

Phan - Sáu Vó

Phan

K2+800 - K7+220

Chưa phân cấp

2

Cà Lồ - Bình Xuyên

Cà Lồ

K0+000 - K2+945

IV

 

TT

Tuyến kè

Tuyến đê

Cấp đê

Lý trình

Chiều dài (km)

1

Kè Tân Phong

Phan - Sáu Vó

Chưa phân cấp

K6+375-K6+525

0,140

2

Kè Hương Canh

K7+110-K7+220

0,190

 

CỐNG

TT

Tuyến cống qua đê

Vị trí (Km)

Địa danh(phường, xã)

Kích thước

Loại cống qua đê

Số cửa

Khẩu độ (1 cửa) (bxh)m/D(cm)

 

Phan - Sáu Vó

1

TB Sáu Vó

K4+360

Tân Phong

3

D150

Đã hoành triệt

2

Sáu Vó

K4+460

Tân Phong

2

(3x4)

Tiêu

3

Quán Hạnh

K6+925

Hương Canh

1

(1,5x2)

Tiêu

 

ĐIẾM

TT

Tuyến công trình

Tuyến đê

Cấp đê

Vị trí (Km)

Phan - Sáu Vó

 

Sáu Vó

Phan - Sáu Vó

Chưa phân cấp

K4+490

 

PHỤ LỤC 5

CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ QUẢN LÝ, BẢO VỆ

ĐÊ

TT

Tuyến đê

Tuyến sông

Lý trình

Cấp đê

 

Bối Đôn Nhân (tả Lô)

K0+000 -K4+423

V

 

CỐNG

TT

Tuyến cống qua đê

Vị trí (Km)

Địa danh(phường, xã)

Kích thước

Loại cống qua đê

Số cửa

Khẩu độ (1 cửa) (bxh)m/D(cm)

 

Bối Đôn Nhân (tả Lô)

1

Bối Đôn Nhân

K0+745

Đôn Nhân

1

(1x1,5)

Tưới

2

Cống số 2

K3+650

Đôn Nhân

1

(1x1,4)

Tiêu

3

Cống số 3

K4+280

Đôn Nhân

1

(1x1,4)

Tiêu

 

PHỤ LỤC 6

CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH TƯỜNG QUẢN LÝ, BẢO VỆ

ĐÊ

TT

Tuyến đê

Tuyến sông

Lý trình

Cấp đê

 

Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng)

Hồng

K0+000 - K16+500

V

 

TT

Tuyến kè

Tuyến đê

Cấp đê

Lý trình

Chiều dài (km)

1

Kè Cao Đại

Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng)

V

K0+100 - K1+065

0,965

2

Kè Lý Nhân

Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng)

V

K3+928 - K5+284

1,356

3

Kè An Tường

Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng)

V

K5+284 - K6+069

0,785

 

CỐNG

TT

Tuyến cống qua đê

Vị trí (Km)

Địa danh (phường, xã)

Kích thước

Loại cống qua đê

Số cửa

Khẩu độ (1 cửa) (bxh)m/D(cm)

 

Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng)

1

Cao Đại 1

K0+035

Cao Đại

1

D50

Tiêu

2

Cao Đại 3

K1+065

Cao Đại

1

(1,5x2)

Tiêu

3

Cam Giá

K8+615

An Tường

1

(1x1)

Tiêu

4

An Lão Ngược

K9+935

Vĩnh Thịnh

1

D50

Tiêu

5

Khách Nhi

K13+280

Vĩnh Thịnh

3

(1,2x1,7)+(2x2)

Tiêu

6

Hậu Lộc

K16+330

Vĩnh Ninh

2

(3x4)

Tiêu

7

TB Liễu Trì cũ

K11+135

Vĩnh Thịnh

1

(1,2x1,4)

Tưới

8

TB Liễu Trì mới

K9+565

Vĩnh Thịnh

1

(1,2x1,4)

Tưới

 

PHỤ LỤC 7

CÔNG TRÌNH ĐÊ ĐIỀU DO ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN LẠC QUẢN LÝ, BẢO VỆ

ĐÊ

TT

Tuyến đê

Tuyến sông

Lý trình

Cấp đê

 

Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng)

Hồng

K16+500 - K26+835

V

 

CỐNG

TT

Tuyến cống qua đê

Vị trí (Km)

Địa danh(phường, xã)

Kích thước

Loại cống qua đê

Số cửa

Khẩu độ (1 cửa) (bxh)m/D(cm)

 

Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng)

1

Cõi - Đại Tự

K16+050

Đại Tự

1

D50

Tiêu

2

Tam Kỳ 3

K17+550

Đại Tự

1

(2x1,8)

Tiêu

3

Liên Châu

K19+570

Liên Châu

3

(1,5x2,8)

Tiêu

4

Ngọc Long

K22+200

Hồng Châu

1

(0,9x1,2)

Tiêu

5

Trung Kiên

K23+140

Trung Kiên

1

(1,9x1,2)

Tiêu

6

Gềnh Đá

K25+600

Trung Kiên

3

(5,5x5,5)+(2x3)

Tiêu

7

Xóm Đình

K26+170

Trung Kiên

1

(1x1,6)

Tiêu

8

Đầu Đê

K26+936

Trung Kiên

2

(1,5x2)

Tiêu

 

CÔNG TRÌNH PHỤ TRỢ

TT

Tên công trình

Tuyến đê

Cấp đê

Địa điểm (Phường/Xã, Huyện/TP)

Vị trí (Km)

1

NQL đập chống tràn xã Liên Châu

Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc (tả Hồng)

V

Liên Châu, Yên Lạc

K19+160

 

PHỤ LỤC 8

CỐNG DO CÁC CÔNG TY TNHH MTV THỦY LỢI CỦA TỈNH QUẢN LÝ VẬN HÀNH

A. CÔNG TY TNHH MTV THỦY LỢI LIỄN SƠN

TT

Tuyến cống qua đê

Tuyến đê

Vị trí (Km)

Địa danh (phường, xã)

Kích thước

Loại cống qua đê

Số cửa

Khẩu độ (1 cửa) (bxh)m/ D(cm)

 

I. Cống qua đê cấp I

1

Đại Định

Tả Hồng

K3+165

Cao Đại

2

(2x2)

Tưới

2

TB Ngũ Kiên

Tả Hồng

K17+190

Ngũ Kiên

3

(3x3)

Tiêu

3

Trung Cẩm

Tả Hồng

K18+070

Đại Tự

1

D30

Tưới

4

TB Lũng Hạ

Tả Hồng

K24+430

Yên Phương

2

D50

Tưới

5

TB Nguyệt Đức

Tả Hồng

K26+765

Nguyệt Đức

1

(5x4,5)

Tiêu

II. Cống qua đê cấp II

1

TB Kim Xá

Tả Phó Đáy

K13+350

Hoàng Đan

3

(3x2,5)

Tiêu

2

Diệm Xuân

Tả Phó Đáy

K23+180

Việt Xuân

2

D220

Tưới

III. Cống qua đê cấp III

1

Nội Điện

Tả Phó Đáy

K5+420

An Hoà

1

D30

Tưới

2

Đồng Sắn

Hữu Phó Đáy

K2+200

Liên Hòa

1

D80

Tưới

3

Làng Bến (Cầu Rong)

Hữu Phó Đáy

K2+325

1

(1,6x2,4)

Tiêu

4

Bì La C2 (Cầu Lông)

Hữu Phó Đáy

K4+235

Bản Giản

1

(1,5x2)

Tiêu

5

Viện Luận/Ba Cây C3

Hữu Phó Đáy

K5+935

Đồng Ích

1

(1,0x1,4)

Tưới

6

Cống Chéo C6

Hữu Phó Đáy

K9+615

 

1

D100

Tưới

7

Đình Chu

Hữu Phó Đáy

K9+905

Đình Chu

1

D80

Tưới

8

Cống trạm bơm Triệu Đề

Hữu Phó Đáy

K10+720

Triệu Đề

3

(1,8x2,7)

Tiêu

9

Cống Triệu Đề

Hữu Phó Đáy

K10+785

3

(2,2x3,2)

Tiêu

IV. Cống qua đê cấp V

1

TB Liễu Trì cũ

Bối Vĩnh Tường - Yên Lạc

K11+135

Vĩnh Thịnh

1

(1,2x1,4)

Tưới

2

TB Liễu Trì mới

K9+565

Vĩnh Thịnh

1

(1,2x1,4)

Tưới

VI. Cống qua đê Phan - Sáu Vó

1

Sáu Vó

Phan - Sáu Vó

K4+460

Tân Phong

2

(3x4)

Tiêu

2

Quán Hạnh

K6+925

Hương Canh

1

(1,5x2)

Tiêu

 

B. CÔNG TY TNHH MTV THỦY LỢI LẬP THẠCH

TT

Tuyến cống qua đê

Tuyến đê

Vị trí (Km)

Địa danh (phường, xã)

Kích thước

Loại cống qua đê

Số cửa

Khẩu độ (1 cửa) (bxh)m/D(cm)

I. Cống qua đê cấp III

1

Cống TB Hùng Mạnh

Tả Lô

K2+890

Bạch Lưu

1

D40

Tưới

2

Cống TB Bến Chảy

Tả Lô

K6+180

Hải Lựu

1

(1,0x1,4)

Tưới

3

Cống TB Thôn Thượng

Tả Lô

K7+250

Đôn Nhân

1

(0,8x0,95)

Tưới

4

Cống TB Phương Khoan

Tả Lô

K12+100

Phương Khoan

1

D40

Tưới

5

Cống TB Phương Khoan

Tả Lô

K12+600

Phương Khoan

1

D40

Tưới

6

Cống TB Then I

Tả Lô

K14+850

TT Tam Sơn

1

D50

Tưới

7

Cống TB Đọ

Tả Lô

K17+610

Yên Thạch

1

(0,6x0,7)

Tưới

8

Cống TB Thượng Thọ

Tả Lô

K21+680

Đức Bác

1

D800

Tưới

9

Cống TB Cao Phong I

Tả Lô

K26+960

Cao Phong

1

(0,8x1,15)

Tưới

10

Cống Cầu Ngạc

Tả Lô

K12+650

Phương Khoan

3

(2,2x3,2)

Tiêu

11

Cống TB tiêu Cầu Mai

Tả Lô

K26+600

Cao Phong

2

(2,5x2,5)

Tiêu

12

Cống Cầu Mai

Tả Lô

K26+720

Cao Phong

3

(2,0x2,8)

Tiêu

II. Cống qua đê cấp V (Bối Đôn Nhân)

 

TB Đôn Nhân

Bối Đôn Nhân

K0+745

Đôn Nhân

1

(1,0x1,5)

Tưới

 

 

 


Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
44/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2023/QĐ-UBND Quy định về quản lý các tuyến đê và hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V và tuyến đê sông Phan - Sáu Vó trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 96
148/2020/NĐ-CP Nghị định số 148/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai Hết hiệu lực 08/2022/NĐ-CP Nghị định số 08/2022/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều cùa Luật Bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 02/2022/TT-BTNMT (1) Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT (1) Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường Còn hiệu lực 63/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020/QH14 Hết hiệu lực 02/2023/TT-BKHCN Thông tư số 02/2023/TT-BKHCN Hướng dẫn một số nội dung chuyên môn phục vụ công tác xây dựng dự toán thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 35/2023/NĐ-CP Nghị định số 35/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng Còn hiệu lực 15/2023/TT-BCT Thông tư số 15/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số thông tư của Bộ trưởng Bộ Công Thương hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Công Thương Hết hiệu lực 30/2022/TT-BNNPTNT Thông tư số 30/2022/TT-BNNPTNT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện Còn hiệu lực 03/2023/TT-BTC Thông tư số 03/2023/TT-BTC Quy định lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Còn hiệu lực 91/2022/NĐ-CP Nghị định số 91/2022/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế Còn hiệu lực 66/2021/NĐ-CP Nghị định số 66/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều Còn hiệu lực 61/2022/TT-BTC Thông tư số 61/2022/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Hết hiệu lực 03/2022/TT-BXD Thông tư số 03/2022/TT-BXD Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Hết hiệu lực 11/2021/TT-BLĐTBXH Thông tư số 11/2021/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 15/2022/TT-BTC Thông tư số 15/2022/TT-BTC Quy định quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 Hết hiệu lực 27/2022/NĐ-CP Nghị định số 27/2022/NĐ-CP Quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia Còn hiệu lực 39/2021/QĐ-TTg Quyết định số 39/2021/QĐ-TTg Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 Còn hiệu lực 41/2021/TT-BGDĐT Thông tư số 41/2021/TT-BGDĐT Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo và thuộc phạm vi quản lý theo ngành, lĩnh vực giáo dục tại chính quyền địa phương Hết hiệu lực 39/2021/TT-BGTVT Thông tư số 39/2021/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hết hiệu lực 14/2021/TT-BXD Thông tư số 14/2021/TT-BXD Hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng Còn hiệu lực 12/2021/TT-BXD Thông tư số 12/2021/TT-BXD Ban hành định mức xây dựng Còn hiệu lực 04/2022/TT-BCT Thông tư số 04/2022/TT-BCT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Hết hiệu lực 39/2019/QH14 Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 Còn hiệu lực 18/2021/TT-BTTTT Thông tư số 18/2021/TT-BTTTT Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động báo in, báo điện tử Còn hiệu lực 60/2021/NĐ-CP Nghị định số 60/2021/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 13/2021/TT-BNNPTNT Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác Còn hiệu lực 76/2021/TT-BTC Thông tư số 76/2021/TT-BTC Hướng dẫn khoản 1 và khoản 2 Điều 31 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội Còn hiệu lực 09/2021/TT-BTNMT Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai Còn hiệu lực 20/2021/NĐ-CP Nghị định số 20/2021/NĐ-CP Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội Còn hiệu lực 15/2021/NĐ-CP Nghị định số 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng Hết hiệu lực 10/2021/NĐ-CP Nghị định số 10/2021/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Còn hiệu lực 06/2021/NĐ-CP Nghị định số 06/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng Còn hiệu lực 72/2020/QH14 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 Còn hiệu lực 126/2020/NĐ-CP Nghị định số 126/2020/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế Còn hiệu lực 154/2020/NĐ-CP Nghị định số 154/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 120/2020/NĐ-CP Nghị định số 120/2020/NĐ-CP quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập Còn hiệu lực 138/2020/NĐ-CP Nghị định số 138/2020/NĐ-CP quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức Hết hiệu lực 107/2020/NĐ-CP Nghị định số 107/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Hết hiệu lực 13/2020/TT-BGTVT Thông tư số 13/2020/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hết hiệu lực 62/2020/NĐ-CP Nghị định số 62/2020/NĐ-CP về vị trí việc làm và biên chế công chức Còn hiệu lực 61/2020/QH14 Luật đầu tư số 61/2020/QH14 Hết hiệu lực 05/2020/TT-BTC Thông tư số 05/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưỏng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau Còn hiệu lực 98/2019/NĐ-CP Nghị định số 98/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định thuộc lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật Còn hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 32/2019/NĐ-CP Nghị định số 32/2019/NĐ-CP Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên Còn hiệu lực 09/2019/NĐ-CP Nghị định số 09/2019/NĐ-CP Quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước Còn hiệu lực 158/2018/NĐ-CP Nghị định số 158/2018/NĐ-CP Quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính Hết hiệu lực 146/2018/NĐ-CP Nghị định số 146/2018/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế Hết hiệu lực 28/2018/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch số 28/2018/QH14 Còn hiệu lực 21/2017/QH14 Luật quy hoạch số 21/2017/QH14 Còn hiệu lực 57/2018/NĐ-CP Nghị định số 57/2018/NĐ-CP Về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn Còn hiệu lực 151/2017/NĐ-CP Nghị định số 151/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công Hết hiệu lực 12/2016/TT-BTC Thông tư số 12/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên Còn hiệu lực 35/2017/TT-BGTVT Thông tư số 35/2017/TT-BGTVT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT ngày 23 tháng 9 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hết hiệu lực 123/2017/NĐ-CP Nghị định số 123/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Hết hiệu lực 33/2017/TT-BTNMT Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai Còn hiệu lực 333/2016/TT-BTC Thông tư số 333/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Hết hiệu lực 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai Hết hiệu lực 332/2016/TT-BTC Thông tư số 332/2016/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất Hết hiệu lực 149/2016/NĐ-CP Nghị định số 149/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá Hết hiệu lực 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Hết hiệu lực 91/2015/QH13 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Còn hiệu lực 152/2015/TT-BTC Thông tư số 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên Còn hiệu lực 50/2015/TT-BGTVT Thông tư số 50/2015/TT-BGTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Hết hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 02/2015/TT-BTNMT Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Còn hiệu lực 12/2015/NĐ-CP Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế Hết hiệu lực 05/2008/TT-BYT Thông tư số 05/2008/TT-BYT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy Dân số - Kế hoạch hóa gia đình ở địa phương Còn hiệu lực 76/2014/TT-BTC Thông tư số 76/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất Còn hiệu lực 71/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13 Hết hiệu lực 77/2014/TT-BTC Thông tư số 77/2014/TT-BTC Hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Còn hiệu lực 45/2014/NĐ-CP Nghị định số 45/2014/NĐ-CP Quy định về thu tiền sử dụng đất Hết hiệu lực 80/2014/NĐ-CP Nghị định số 80/2014/NĐ-CP Về thoát nước và xử lý nước thải Còn hiệu lực 50/2014/QH13 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 Còn hiệu lực 95/2014/NĐ-CP Nghị định số 95/2014/NĐ-CP Quy định về đầu tư và cơ chế tài chính đối với hoạt động khoa học và công nghệ Còn hiệu lực 46/2014/QH13 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 Còn hiệu lực 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Hết hiệu lực 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất Hết hiệu lực 24/2014/NĐ-CP Nghị định số 24/2014/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 04/2020/TT-BNG Thông tư số 04/2020/TT-BNG hướng dẫn việc cấp, gia hạn, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị phía nước ngoài cấp thị thực Hết hiệu lực 49/2019/QH14 Luật xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam số 49/2019/QH14 Còn hiệu lực 177/2013/NĐ-CP Nghị định số 177/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá Hết hiệu lực 08/2014/NĐ-CP Nghị định số 08/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và công nghệ Còn hiệu lực 29/2013/QH13 Luật Khoa học và công nghệ số 29/2013/QH13 Còn hiệu lực 33/2013/QH13 Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 Còn hiệu lực 100/2013/NĐ-CP Nghị định số 100/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hết hiệu lực 11/2012/QH13 Luật Giá số 11/2012/QH13 Hết hiệu lực 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên Còn hiệu lực 11/2010/NĐ-CP Nghị định số 11/2010/NĐ-CP Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ Hết hiệu lực 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 Còn hiệu lực 91/2005/NĐ-CP Nghị định số 91/2005/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng Còn hiệu lực 79/2006/QH11 Luật Đê điều số 79/2006/QH11 Còn hiệu lực 113/2007/NĐ-CP Nghị định số 113/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đê điều Còn hiệu lực 25/2008/QH12 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 Còn hiệu lực
Thay thế 7
103/2025/QĐ-UBND Quyết định số 103/2025/QĐ-UBND Quy định về quản lý các tuyến đê và hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Còn hiệu lực 129/2025/QĐ-UBND Quyết định số 129/2025/QĐ-UBND Quy định một số nội dung về cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn thành phố Huế Còn hiệu lực 24/2025/QĐ-UBND Quyết định số 24/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý tài nguyên nước và Phòng chống thiên tai trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 06/2025/QĐ-UBND Quyết định số 06/2025/QĐ-UBND Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Đồng Tháp Hết hiệu lực 24/2024/QĐ-UBND Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND Quy định về điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Còn hiệu lực 24/2024/QĐ-UBND Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết về hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở; diện tích tối thiểu và điều kiện tách thửa, hợp thửa đất; hạn mức giao đất nông nghiệp; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân đưa vào sử dụng; hạn mức nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp; tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đối với đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác; các loại giấy tờ khác của người sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.