Nghị quyết số 44/2025/NQ-HĐND Quy định mức hỗ trợ thực hiện Cuộc vận động " Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh" đối với Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Mức hỗ trợ được xác định dựa vào tình trạng khó khăn của các xã, phường.

文号44/2025/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Thái Nguyên
签署人Nguyễn Đăng Bình — Chủ tịch
更新03/07/2026
行业Lao Động - Thương Binh Và Xã Hội
领域Lao ĐộngTiền LươngTiền Công
发布日期30/12/2025
生效日期10/01/2026
失效日期
状态生效中
✦ 智能摘要

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Mức hỗ trợ được xác định dựa vào tình trạng khó khăn của các xã, phường.

适用范围

Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

要点

  • Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã: 120 triệu đồng/xã/năm (các xã khó khăn, đặc biệt khó khăn) và 100 triệu đồng/xã/năm (các xã, phường còn lại);
  • Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư: 10 triệu đồng/khu dân cư/năm (khu dân cư ở các xã khó khăn, đặc biệt khó khăn) và 8 triệu đồng/khu dân cư/năm (khu dân cư ở các xã, phường còn lại);
  • Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh;
  • Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.
  • Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về mức chi hỗ trợ thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

🌐 本文件的社会影响

  • Người dân tại các xã, phường khó khăn sẽ nhận được hỗ trợ tài chính để tham gia vào Cuộc vận động.
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phát triển nông thôn và đô thị văn minh có thể hưởng lợi từ sự tăng cường hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và Ban công tác Mặt trận.
  • Các cơ quan, tổ chức liên quan sẽ được giao nhiệm vụ cụ thể để thực hiện Nghị quyết này.

❓ 常见问题

Mức hỗ trợ cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã là 120 triệu đồng/xã/năm (các xã khó khăn, đặc biệt khó khăn) và 100 triệu đồng/xã/năm (các xã, phường còn lại).

Mức hỗ trợ cho Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư là bao nhiêu?

Mức hỗ trợ cho Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư là 10 triệu đồng/khu dân cư/năm (khu dân cư ở các xã khó khăn, đặc biệt khó khăn) và 8 triệu đồng/khu dân cư/năm (khu dân cư ở các xã, phường còn lại).

Kinh phí hỗ trợ từ nguồn nào?

Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh.

Nghị quyết này có hiệu lực khi nào?

Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.

Nghị quyết số nào hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực?

Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên về mức chi hỗ trợ thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

全文

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH THÁI NGUYÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 44/2025/NQ-HĐND

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 12 năm 2025

NGHỊ QUYẾT

QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ THỰC HIỆN CUỘC VẬN ĐỘNG “TOÀN DÂN ĐOÀN KẾT XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, ĐÔ THỊ VĂN MINH” ĐỐI VỚI ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM CẤP XÃ VÀ BAN CÔNG TÁC MẶT TRẬN Ở KHU DÂN CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 124/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp; phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực công tác dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo;

Căn cứ Thông tư số 121/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”;

Xét Tờ trình số 311/TTr-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc đề nghị ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh ” đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 298/BC-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên giải trình, làm rõ một số nội dung thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp tổng kết nhiệm kỳ 2021 - 2026 (Kỳ họp thứ mười), Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XIV; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

2. Đối tượng áp dụng

a) Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;

b) Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư;

c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Điều 2. Mức hỗ trợ

1. Đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã

a) Các xã khó khăn, đặc biệt khó khăn theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền: 120 triệu đồng/xã/năm;

b) Các xã, phường còn lại: 100 triệu đồng/xã, phường/năm.

2. Đối với Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư

a) Khu dân cư ở các xã khó khăn, đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định của cơ quan có thẩm quyền: 10 triệu đồng/khu dân cư/năm;

b) Khu dân cư ở các xã, phường còn lại: 8 triệu đồng/khu dân cư/năm.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

1. Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh.

2. Kinh phí thực hiện các phong trào, cuộc vận động ở cơ sở, khu dân cư (bao gồm cả thực hiện Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”) được lồng ghép với kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 01 năm 2026.

2. Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định mức chi hỗ trợ thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã và Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên Khóa XIV, Kỳ họp tổng kết nhiệm kỳ 2021 - 2026 (Kỳ họp thứ mười) thông qua ngày 30 tháng 12 năm 2025./.

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (Báo cáo);

- Chính phủ (Báo cáo);
- Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam (Báo cáo);
- Bộ Tài chính (Báo cáo);
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp (Kiểm tra);
- Thường trực Tỉnh ủy (Báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh Khóa XIV;
- Các cơ quan ngành dọc Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành của tỉnh;
- TT HĐND, UBND, UBMTTQ các xã, phường;
- Báo và phát thanh, truyền hình Thái Nguyên; Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, CTHĐND.

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Đăng Bình

 

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗