Quyết định số 4468/2005/QĐ-UBND quy định một số nội dung cấp giấy phép xây dựng công trình tạm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, áp dụng cho các cơ quan và tổ chức có liên quan. Điểm nổi bật là chỉ cấp phép xây dựng công trình tạm tại khu vực đã có quy hoạch nhưng chưa giải phóng mặt bằng, quy mô không quá 2 tầng, thời gian hiệu lực tối đa 3 năm.
Đối tượng áp dụng
Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu
Các điểm cốt lõi
- Cơ quan cấp phép (Sở Xây dựng) chỉ cấp phép xây dựng công trình tạm tại các khu vực đã có quy hoạch xây dựng được cấp thầm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện giải phóng mặt bằng.
- Quy mô công trình không quá 2 tầng, bằng kết cấu giản đơn; vật liệu gạch đá hoặc lắp ghép dễ tháo dỡ, di dời khi được yêu cầu. Không cho xây dựng công trình kiên cố bằng vật liệu BTCT.
- Thời gian hiệu lực của giấy phép tối đa là 3 năm.
- Cơ quan có trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng chính thức cho loại công trình gì thì giải quyết cấp phép xây dựng tạm cho loại công trình đó.
- Việc thực hiện cấp phép phải tuân theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 của Luật Xây dựng; Khoản 2 Điều 17 của Nghị định 16/2005/NĐ-CP và Điều 19 của Nghị định 71/2005/NĐ-CP.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, cảnh quan khu vực khi xây dựng công trình tạm.
- Tác động tiêu cực: Gagal cấp phép cho một số dự án cần thiết có thể gây khó khăn trong quá trình triển khai các dự án.
❓ Câu hỏi thường gặp
Cơ quan nào được cấp phép xây dựng công trình tạm?
Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Bà Rịa - Vũng Tàu là những cơ quan có trách nhiệm thực hiện việc cấp phép xây dựng công trình tạm.
Quy mô tối đa của công trình tạm được cấp phép?
Quy mô công trình không quá 2 tầng, bằng kết cấu giản đơn; vật liệu gạch đá hoặc lắp ghép dễ tháo dỡ, di dời khi được yêu cầu. Không cho xây dựng công trình kiên cố bằng vật liệu BTCT.
Thời hạn hiệu lực của giấy phép xây dựng công trình tạm?
Thời gian hiệu lực của giấy phép tối đa là 3 năm.
Cơ sở nào để cấp phép xây dựng công trình tạm?
Cơ quan có trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng chính thức cho loại công trình gì thì giải quyết cấp phép xây dựng tạm cho loại công trình đó.
Việc thực hiện cấp phép xây dựng công trình tạm phải tuân theo quy định nào?
Việc thực hiện cấp phép xây dựng công trình tạm phải tuân theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 của Luật Xây dựng; Khoản 2 Điều 17 của Nghị định 16/2005/NĐ-CP và Điều 19 của Nghị định 71/2005/NĐ-CP.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định một số nội dung cấp giấy phép xây dựng công trình tạm
trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
____________
ỦY BAN NHÂN DÂN TÌNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/1l/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân nhân và Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Xét tờ trình số 356/TTr.SXD ngày 10/8/2005 của Sở Xây dựng về việc cấp giấy phép xây dựng công trình tạm trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Giao Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố thực hiện việc cấp phép xây dựng tạm trên địa bàn tỉnh BR-VT theo một số quy định cụ thể như sau:
- Chỉ cấp phép xây dựng công trình tạm tại các khu vực đã có quy hoạch xây dựng được cấp thầm quyền phê duyệt và công bố nhưng chưa thực hiện giải phóng mặt bằng để triển khai thực hiện đầu tư.
- Chỉ cho xây dựng tạm những công trình không gây ảnh hưởng đến cảnh quan và môi trường khu vực.
- Quy mô công trình không quá 2 tầng, bằng kết cấu giản đơn; vật liệu gạch đá hoặc lắp ghép dễ tháo dỡ, di dời khi được yêu cầu. Không cho xây dựng công trình kiên cố bằng vật liệu BTCT.
- Thời gian hiệu lực của giấy phép tối đa 03 năm.
- Cơ quan có trách nhiệm cấp giấy phép xây dựng chính thức cho loại công trình gì thì giải quyết cấp phép xây dựng tạm cho loại công trình đó.
Điều 2. Việc thực hiện cấp phép xây dựng công trình tạm phải thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 3 Điều 62 của luật Xây dựng; Khoản 2 Điều 17 của Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình và Điều 19 của Nghị định 71/2005/NĐ-CP ngày 06/6/2005 của Chính Phủ về quản lý xây dựng công trình đặc thù.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên – Môi trường, Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, Thị xã Bà Rịa, Thành phố Vũng tàu và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.