Quyết định số 4482/1997/QĐ-UB quy định mức thu tiền phục vụ việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Vinh, áp dụng cho các hộ gia đình, cá nhân. Điểm nổi bật là mức thu được phân loại theo diện tích đất và diện tích xây dựng nhà.
적용 범위
Các hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Vinh.
핵심 사항
- Hộ gia đình, cá nhân → phải trả mức thu từ 30.000đ đến 60.000đ cho việc đo vẽ đất tùy theo diện tích đất
- Hộ gia đình, cá nhân → phải trả mức thu từ 20.000đ đến 130.000đ cho việc đo vẽ nhà tùy theo diện tích xây dựng và tầng của nhà
- Tổng mức tiền phục vụ đo vẽ nhà đất hoàn chỉnh lớn hơn 200.000 đồng/hộ → chỉ thu tối đa là 200.000đồng/bộ
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người dân sẽ phải chi trả một khoản phí để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở, có thể tạo ra gánh nặng về tài chính.
- Tuy nhiên, việc này cũng giúp đảm bảo quản lý nhà nước đối với các hoạt động liên quan đến đất đai.
❓ 자주 묻는 질문
Mức thu từ đo vẽ đất là bao nhiêu?
Mức thu từ đo vẽ đất tùy theo diện tích đất, cụ thể: < 60m2 → 30.000đ; 60-100m2 → 35.000đ; 100-150m2 → 40.000đ; 150-200m2 → 45.000đ; 200-250m2 → 50.000đ; 250-350m2 → 55.000đ; từ 350m2 trở lên → 60.000đ.
Mức thu từ đo vẽ nhà là bao nhiêu?
Mức thu từ đo vẽ nhà tùy theo diện tích xây dựng và tầng của nhà, cụ thể: Dưới 60m2 → 20.000đ; 90-150m2 → 35.000đ; 150-200m2 → 40.000đ; từ 200m2 trở lên → 70.000đ.
Nếu tổng mức tiền phục vụ đo vẽ nhà đất hoàn chỉnh lớn hơn 200.000 đồng/hộ, thì thu bao nhiêu?
Nếu tổng mức tiền phục vụ đo vẽ nhà đất hoàn chỉnh lớn hơn 200.000 đồng/hộ, chỉ thu tối đa là 200.000đồng/bộ.
Các hộ gia đình, cá nhân phải làm gì để được cấp giấy chứng nhận?
Hộ gia đình, cá nhân cần trả phí theo quy định và thực hiện các thủ tục liên quan đến đo vẽ đất đai và nhà ở.
Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?
Quyết định này chỉ áp dụng cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
전문
TỈNH NGHỆ AN
QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Về việc các khoản thu phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Vinh
____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ và công văn 1725/LB-QLN ngày 17/12/1996 của Liên bộ Xây dựng - Tổng cục Địa chính;
Căn cứ Quyết định số 3979/QĐ-UB ngày 30/9/1997 của UBND tỉnh về việc thành lập Ban tổ chức thực hiện Nghị định 60/CP;
Xét đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá Nghệ An số 407/TCVG ngày 11/10/1997,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt mức thu tiền phục vụ việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Vinh như sau:
1. Giá đo vẽ đất (ĐVT: 1.000đ)
|
DIỆN TÍCH ĐẤT |
MỨC THU MỖI HỘ |
|
< 60m2 |
30 |
|
60m2 đến 100m2 |
35 |
|
100m2 đến 150m2 |
40 |
|
150m2 đến 200m2 |
45 |
|
200m2 đến 250m2 |
50 |
|
250m2 đến 350m2 |
55 |
|
Từ 350m2 trở lên |
60 |
2. Giá đo vẽ nhà: (Đơn vị tính 1.000đ)
|
D.T xây dựng loại nhà |
Dưới 60m2 |
60-90m2 |
90-150m2 |
150-200m2 |
Từ 200m2 trở lên |
|
Nhà tạm |
20 |
20 |
20 |
20 |
20 |
|
Nhà cấp 4 |
25 |
30 |
35 |
40 |
45 |
|
Nhà 1 tầng |
45 |
50 |
55 |
60 |
65 |
|
Nhà trên 1 tầng |
50 |
55 |
60 |
65 |
70 |
|
Nhà 2 tầng |
65 |
70 |
75 |
80 |
85 |
|
Nhà trên 2 tầng |
70 |
75 |
80 |
85 |
90 |
|
Nhà 3 tầng |
85 |
90 |
95 |
100 |
105 |
|
Nhà trên 3 tầng |
90 |
95 |
100 |
105 |
110 |
|
Nhà 4 tầng |
105 |
110 |
115 |
120 |
125 |
|
Nhà trên 4 tầng |
110 |
115 |
120 |
125 |
130 |
|
Nhà 5 tầng trở lên |
125 |
130 |
135 |
140 |
145 |
Ghi chú:
Nhà trên 1, 2, 3, 4 tầng là nhà có tầng thứ 2, 3,4, 5 đang xây dựng dở dang chưa hoàn chỉnh
3. Trường hợp tổng mức tiền phục vụ đo vẽ nhà đất hoàn chỉnh lớn hơn 200.000 đồng/hộ thì chỉ thu tối đa là 200.000đồng/bộ.
Điều 2. Ban tổ chức thực hiện Nghị định 60/CP thống nhất các khoản chi với Sở Tài chính - Vật giá, thực hiện quản lý thu chi đảm bảo theo chế độ quản lý tài chính hiện hành.
Điều 3. Các ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban tổ chức thực hiện Nghị định 60/CP, Giám đốc Sở Địa chính, Xây dựng, Tài chính - Vật giá, Cục trưởng cục thuế và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.