Nghị định số 60-CP Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị

Nghị định số 60-CP quy định về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị, bao gồm các hình thức sở hữu, đăng ký, cấp giấy chứng nhận, xử lý tranh chấp và vi phạm. Nó áp dụng cho chủ sở hữu nhà ở, tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam.

Số hiệu60-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Xây Dựng
Người kýVõ Văn Kiệt — Thủ tướng
Cập nhật02/07/2026
NgànhLao Động - Thương Binh Và Xã Hội
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành05/07/1994
Ngày áp dụng05/07/1994
Ngày hết hiệu lực10/08/2005
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 60-CP quy định về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị, bao gồm các hình thức sở hữu, đăng ký, cấp giấy chứng nhận, xử lý tranh chấp và vi phạm. Nó áp dụng cho chủ sở hữu nhà ở, tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam.

Đối tượng áp dụng

Chủ sở hữu nhà ở, tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam.

Các điểm cốt lõi

  • Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất hợp pháp.
  • Nhà ở được phân chia thành 3 hình thức sở hữu: Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội/kinh tế, tư nhân.
  • Tất cả nhà ở và đất ở đều phải đăng ký, chủ sở hữu hợp pháp được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
  • Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bao gồm nhà ở từ nguồn vốn ngân sách hoặc chuyển đổi từ sở hữu khác.
  • Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được xét cấp dựa trên các giấy tờ hợp lệ, trong đó có quy định về việc nộp tiền sử dụng đất.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tạo điều kiện cho người dân và tổ chức kinh tế sở hữu nhà ở hợp pháp.
  • Giảm rủi ro tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.
  • Có thể gây gánh nặng tài chính đối với cá nhân không có giấy tờ hợp lệ khi phải nộp tiền sử dụng đất.

❓ Câu hỏi thường gặp

Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước được phân chia theo những hình thức nào?

Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bao gồm nhà ở từ nguồn vốn ngân sách hoặc chuyển đổi từ sở hữu khác, và một phần tiền góp của cá nhân/tập thể chưa trả hết.

Cần chuẩn bị hồ sơ gì để xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở?

Hồ sơ bao gồm đơn xin cấp, các giấy tờ hợp lệ về nhà ở và đất ở, như quyết định giao đất, giấy phép xây dựng, giấy xác nhận sở hữu nhà và quyền sử dụng đất.

Thời hạn cấp giấy chứng nhận là bao lâu?

Chậm nhất 60 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam có được sở hữu nhà ở không?

Được, nhưng chỉ cho bản thân và thành viên gia đình họ trên đất thuê của Nhà nước trong thời gian định cư.

Nếu chấm dứt việc định cư ở Việt Nam, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở sẽ như thế nào?

Giấy chứng nhận mất giá trị sau 90 ngày kể từ khi rời khỏi Việt Nam và Nhà nước thực hiện quyền quản lý theo quy định của pháp luật.

Toàn văn

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 60-CP

Hà Nội, ngày 05 tháng 7 năm 1994

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 60-CP NGÀY 5-7-1994 VỀ QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính Phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
Căn cứ Pháp lệnh nhà ở ngày 26 tháng 3 năm 1991;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ xây dựng, Bộ trưởng Bộ tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. - Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất hợp pháp.

Nhà ở, đất ở thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này bao gồm:

1. Nhà ở của một hộ gia đình hoặc của nhiều hộ gia đình trong cùng một ngôi nhà;

2. Đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn là đất dùng để xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ nhu cầu ở và khuôn viên nếu có, phù hợp với quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 2. - Nhà ở được phân chia theo ba hình thức sở hữu:

1. Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước;

2. Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế;

3. Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân.

Điều 3. - Tất cả nhà ở và đất ở đều phải được đăng ký. Chủ sở hữu hợp pháp được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo Nghị định này thay thế các loại giấy tờ pháp lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở được cấp từ trước ngày ban hành Nghị định này.

Điều 4. - Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại nhà ở mà Nhà nước đang quản lý do trước đây thực hiện chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa về nhà đất.

Nhà nước không thừa nhân việc đòi lại đất ở mà trước đây Nhà nước đã giao cho người khác sử dụng do việc thực hiện chính sách của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Chương II
CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU NHÀ Ở

Điều 5. - Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bao gồm:

1. Nhà ở tạo lập bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương) hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách Nhà nước;

2. Nhà ở có nguồn gốc sở hữu khác được chuyển thành sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

3. Nhà ở nêu tại Khoản 1 điều này có một phần tiền góp của cá nhân, của tập thể theo thoả thuận hoặc theo hợp đồng mua nhà trả góp nhưng chưa trả hết tiền.

Điều 6. - Nhà ở thuộc sở hữu của các tổ chức chính trị, xã hội, tổ chức kinh kế bao gồm:

1. Nhà ở được tạo lập bằng nguồn vốn do các tổ chức này tự huy động;

2. Nhà ở được các tổ chức, cá nhân biếu tặng hợp pháp.

Điều 7. - Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân là nhà ở do tư nhân tạo lập hợp pháp thông qua xây dựng, mua, hoặc do nhận thừa kế, hoặc được sở hữu bởi các hình thức hợp pháp khác.

Chương III
ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY PHÉP CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở

Điều 8. - Nhà ở, đất ở phải được đăng ký tại Uỷ ban Nhân dân phường, thị trấn.

Điều 9. - Người có nghĩa vụ đăng ký nhà ở, đất ở là chủ sở hữu nhà. Trong các trường hợp khác người đang sử dụng nhà ở có nghĩa vụ đăng ký.

Điều 10. - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn được xét cấp như sau:

1. Trong trường hợp chủ nhà có các giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam, hoặc Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam cấp, thì chủ nhà được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

2. Trong trường hợp chủ nhà có các giấy tờ hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp, nếu nhà, đất này không có tranh chấp, không thuộc diện đã giao cho người khác sử dụng do thực hiện các chính sách của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam, hoặc Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì chủ nhà được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

3. Trong trường hợp chủ nhà không có hoặc có đủ giấy tờ hợp lệ trước ngày ban hành Nghị định này:

a) Chủ nhà hoàn toàn không có giấy tờ hợp lệ:

a1. Nếu nhà ở và đất ở phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp, thì chủ nhà được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Chủ nhà được cấp giấy chứng nhận phải nộp tiền sử dụng đất ở.

a2. Nếu nhà ở xây dựng trên đất không được quy hoạch là đất ở thì chủ nhà không được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở. Chủ nhà phải thực hiện lệnh giải toả nhà và lệnh thu hồi đất của nhà nước.

b) Nếu chủ nhà có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, xây nhà không có giấy tờ hợp lệ nhưng nhà ở, đất ở hiện phù hợp với quy hoạch, không có tranh chấp, thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

c) Nếu chủ nhà xây dựng nhà có giấy phép trên đất phù hợp với quy hoạch đất ở nhưng chưa có giấy tờ hợp lệ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp, thì được xét cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở của phần nhà đó. Chủ nhà phải nộp tiền sử dụng đất ở.

d) Mọi trường hợp có tranh chấp thì việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở chỉ được xem xét khi đã giải quyết xong tranh chấp theo pháp luật.

Điều 11. - Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau:

1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

2. Các giấy tờ hợp lệ về nhà ở, đất ở bao gồm:

a) Quyết định giao đất và giấy phép xây dựng nhà hoặc giấy xác nhận sở hữu nhà và quyền sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp đối với trường hợp nói tại khoản 1, Điều 10 của Nghị định này.

b) Giấy sở hữu nhà, đất hoặc giấy tờ hợp lệ khác đối với trường hợp nói tại khoản 2, Điều 10 của Nghị định này.

c) Đối với trường hợp nói tại điểm a1, khoản 3, Điều 10 của Nghị định này thì phải có ý kiến của Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn sở tại xác nhận người làm đơn là người tạo lập nhà và giấy xác nhận của cơ quan quản lý quy hoạch có thẩm quyền.

d) Đối với trường hợp nói tại điểm b, khoản 3, Điều 10 của Nghị định này thì phải có quyết định giao đất và giấy xác nhận của cơ quan quản lý quy hoạch có thẩm quyền.

đ) Đối với trường hợp nói tại điểm c, khoản 3, Điều 10 của Nghị định này thì phải có giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền.

Trong trường hợp người làm đơn không phải là chủ của các giấy tờ nói tại khoản này, thì phải kèm theo giấy tờ hợp lệ khác, như: giấy tờ mua bán nhà, các giấy tờ có liên quan đến việc thừa kế, chia, nhận quà tặng. Người làm đơn được cấp giấy chứng nhận sau khi thực hiện các nghĩa vụ của chủ nhà và nộp lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật.

Điều 12. - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại nội thành, nội thị xã, thị trấn do Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là cấp tỉnh) cấp.

Điều 13. - Cơ quan quản lý nhà đất và địa chính giúp Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc đăng ký, xét cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ gốc và quản lý về sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở.

Điều 14. - Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho đương sự. Trong trường hợp không cấp giấy chứng nhận thì phải báo cho đương sự biết rõ lý do.

Điều 15. - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở lập thành 2 bản. Một bản cấp cho chủ sở hữu và một bản lưu tại cơ quan cấp giấy.

Điều 16. - Việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở quy định như sau:

1. Đối với nhà ở tư nhân, cấp cho chủ sở hữu nhà;

2. Đối với nhà ở thuộc sở hữu của tổ chức chính trị, xã hội, của tổ chức kinh kế, cấp cho tổ chức đó;

3. Đối với nhà ở thuộc sở hữu của Nhà nước, cấp cho cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ quản lý nhà đó;

4. Đối với nhà ở chung của nhiều chủ, cấp cho từng chủ sở hữu phần diện tích nhà ở riêng.

Việc đăng ký, sử dụng phần nhà, công trình kỹ thuật và đất ở dùng chung cho các hộ phải tuân theo các quy định về quản lý nhà ở chung do Bộ Xây dựng và Tổng cục Địa chính ban hành.

5. Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu nhiều người, nếu không có văn bản phân chia nhà được các đồng sở hữu cùng ký thì giấy chứng nhận ghi tên tất cả các chủ sở hữu và cấp cho từng chủ sở hữu.

Điều 17. - Chủ nhà được nhận giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở sau khi nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận theo quy định của Bộ Tài chính, Xây dựng, Tổng cục Địa chính. Đối với các trường hợp nói tại điểm a1, điểm c, khoản 3, Điều 10 của Nghị định này thì chỉ được cấp giấy chứng nhận sau khi nộp tiền sử dụng đất theo mức do Bộ Tài chính quy định.

Trong trường hợp nhà ở được phép thay đổi về quy mô, cấu trúc thì khi hoàn thành việc thay đổi, chủ nhà phải đăng ký bổ sung tại cơ quan cấp giấy chứng nhận.

Trong trường hợp tách, nhập thửa đất ở thì phải xin phép và được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho chủ mới nếu là tách thửa, hoặc xoá giấy chứng nhận của chủ cũ nếu là nhập thửa.

Chương IV
SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ THUÊ ĐẤT Ở CỦA CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI ĐỊNH CƯ Ở VIỆT NAM

Điều 18. - Cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam được sở hữu một nhà ở cho bản thân và các thành viên gia đình họ trên đất ở thuê của Nhà nước Việt Nam trong thời gian định cư tại Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết, tham gia hoặc thoả thuận với Chính phủ các nước và các tổ chức quốc tế có quy định khác.

Điều 19. - Cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nếu:

- Mua nhà ở của các doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam chuyên kinh doanh nhà ở;

- Tự tạo lập nhà ở theo giấy phép của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;

- Thừa kế nhà ở theo pháp luật Việt Nam.

Việc mua nhà ở, thuê đất ở, xây nhà ở, nhận thừa kế nhà ở phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Điều 20. - Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuê bao gồm:

1. Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuê;

2. Giấy tờ của Nhà nước Việt Nam cho phép định cư ở Việt Nam;

3. Giấy phép xây dựng, hoặc hợp đồng mua bán nhà ở đã được Công chứng Nhà nước chứng thực hoặc giấy thừa kế hợp pháp;

4. Hợp đồng thuê đất;

5. Trích lục bản đồ thửa đất khuôn viên có nhà ở, tỷ lệ 1/200.

Hồ sơ được lập bằng tiếng Việt và nộp tại Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh.

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở thuê do Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh cấp.

Điều 21. - Chủ sở hữu nhà ở là cá nhân nước ngoài định cư ở Việt Nam có quyền sử dụng, bán, tặng cho, để thừa kế nhà ở theo quy định của pháp luật Việt Nam và có nghĩa vụ đăng ký sở hữu nhà ở tại Uỷ ban Nhân dân cấp tỉnh; nộp các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật.

Điều 22. - Trong trường hợp người nước ngoài chấm dứt việc định cư ở Việt Nam mà không thực hiện các quyền nói tại Điều 21 của Nghị định này thì sau 90 ngày, kể từ ngày rời khỏi Việt Nam, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đương nhiên mất giá trị và Nhà nước Việt Nam thực hiện quyền quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Chương V
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 23. - Các tranh chấp về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do Toà án nhân dân giải quyết.

Điều 24. - Người sử dụng nhà ở không phợp pháp, có hành vi vi phạm quyền của người khác về sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc có hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở, đất ở, thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi hoặc có động cơ cá nhân khác mà làm sai lệch các số liệu đăng ký nhà đất hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở trái với pháp luật thì tuỳ theo mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Trường hợp gây ra thiệt hại vật chất thì phải bồi thường.

Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 25. - Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 26. - Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính trong phạm vi chức năng quản lý ngành có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thi hành Nghị định này.

Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Uỷ ban Nhân dân các quận, huyện, thị xã và cơ quan quản lý nhà đất tổ chức thực hiện nghị định này.

Điều 27. - Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các chủ sở hữu nhà ở chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 

TM. Chính phủ

Thủ tướng

VÕ VĂN KIỆT

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 24
38/2000/NĐ-CP Nghị định số 38/2000/NĐ-CP Về thu tiền sử dụng đất Hết hiệu lực 41/2008/QĐ-UBND Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Về việc giao kế hoạch vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu và vốn Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2009 Hết hiệu lực 53/2017/NĐ-CP Nghị định số 53/2017/NĐ-CP Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng Hết hiệu lực 15/2009/QĐ-UBND Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Thanh tra tỉnh Gia Lai; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng của thanh tra thuộc UBND huyện, thị xã, thành phố tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 06/2006/NQ-CP Nghị quyết số 06/2006/NQ-CP Phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 4 năm 2006 Còn hiệu lực 11/2011/QĐ-UBND Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giải thưởng môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 02/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2013/ QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH. Hết hiệu lực 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT Hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Hết hiệu lực 15/2013/TTLT-BTP-BGTVT-BTNMT-BCA Thông tư liên tịch số 15/2013/TTLT-BTP-BGTVT-BTNMT-BCA Hướng dẫn việc trao đổi, cung cấp thông tin về tài sản bảo đảm giữa cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm với tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền lưu hành tài sản Hết hiệu lực 13/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/NQ-HĐND Bãi bỏ Điều 14 Quy định Về phân cấp thẩm quyền quyết định việc quản lý, sử dụng tài sản công và xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản, xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang) Còn hiệu lực 05/2007/TTLT-BTP-BXD-BTNMT-NHNN Thông tư liên tịch số 05/2007/TTLT-BTP-BXD-BTNMT-NHNN Hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp nhà ở Hết hiệu lực 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất Hết hiệu lực 78/2002/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 78/2002/QĐ-UB VỀ CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG CỦA UBND TỈNH CẦN THƠ THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 08-NQ/TW NGÀY 02 THÁNG 01 NĂM 2002 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ VỀ MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CÔNG TÁC TƯ PHÁP Hết hiệu lực 13/2005/TT-BXD Thông tư số 13/2005/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng Hết hiệu lực 11/2001/CT-UB Chỉ thị số 11/2001/CT-UB V/v tăng cường hoạt động phòng chống tệ nạn mại dâm trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Hết hiệu lực 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT Thông tư hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Hết hiệu lực 68/2010/QĐ-UBND Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 57/2010/QĐ-UBND ngày 20/9/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định tạm thời về hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với CB, CC, VC trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 6129/2000/QĐ-UB Quyết định số 6129/2000/QĐ-UB V/v bổ sung vào Điều 1, Phụ lục I Quyết định số 662/1999/QĐ-UB ngày 23/11/1999 của UBND tỉnh về thủ tục và quy trình giải quyết chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở UBND các xã, phường, thị trấn theo mô hình một cửa thuộc tỉnh Hết hiệu lực 10/CT-UB Chỉ thị số 10/CT-UB Về công tác sản xuất cá Basa giống và công tác bảo vệ an toàn, bí mật đàn có nền, công nghệ sản xuất cá con. Hết hiệu lực 13/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2008/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ, sửa đổi và ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 23/2006/NQ-CP Nghị quyết số 23/2006/NQ-CP Về một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ Hết hiệu lực 09/2007/TT-BTNMT Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT Hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính Hết hiệu lực 347-TTg Quyết định số 347-TTg Về việc thành lập Ban Chỉ đạo Trung ương về chính sách nhà ở và đất ở Còn hiệu lực
60-CP
Nghị định số 60-CP Về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 34
1176/1998/QĐ-UB Quyết định số 1176/1998/QĐ-UB Về việc Quy định mức đất ở tại các khu vực đô thị của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 7742/2002/QĐ-UB Quyết định số 7742/2002/QĐ-UB Về việc Ban hành qui định về điều kiện, trình tự thủ tục và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu (QSH) nhà ở và quyền sử dụng (QSD) đất ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 233/QĐ-UB Quyết định số 233/QĐ-UB Về việc ban hành “bản quy định về xét thưởng huy hiệu thành phố Hồ Chí Minh” Hết hiệu lực 4273/1999/QĐ-UB Quyết định số 4273/1999/QĐ-UB V/v ban hành Quy định trình tự thủ tục giải quyết hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP ngày 5 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ tại các khu đô thị tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 510/QĐ-UB Quyết định số 510/QĐ-UB Về việc điều chỉnh và bổ sung các thành viên trong Ban chỉ đạo cấp tỉnh về chính sách nhà ở và đất ở tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 80/2001/QĐ-UB Quyết định số 80/2001/QĐ-UB Về giao chỉ tiêu kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư và xây dựng năm 2001. Hết hiệu lực 160/2002/QĐ-UB Quyết định số 160/2002/QĐ-UB Về tạm giao chỉ tiêu dự toán thu chi ngân sách năm 2003. Hết hiệu lực 689/2000/QĐ-UB Quyết định số 689/2000/QĐ-UB V/v ban hành quy định tạm thời trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ tại các khu vực đô thị của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 479/QĐ-UB Quyết định số 479/QĐ-UB Về việc ban hành bản quy định thu tiền sử dụng đất Hết hiệu lực 618/QĐ-UB Quyết định số 618/QĐ-UB Về việc ban hành "quy định hệ số để tính tiền sử dụng đất và phân loại đường phố tại thị xã Lào Cai" Hết hiệu lực 4482/1997/QĐ-UB Quyết định số 4482/1997/QĐ-UB Về việc các khoản thu phục vụ cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở trên địa bàn thành phố Vinh Còn hiệu lực 19/1999/QĐ-UB Quyết định số 19/1999/QĐ-UB Về việc thành lập Ban Quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Kon Ka Kinh Còn hiệu lực 301/1998/QĐ-UB Quyết định số 301/1998/QĐ-UB V/v Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ làm việc của Tổ công tác liên ngành thực hiện Nghị định số 60/CP ngày 5-7-1994 của Chính Phủ Hết hiệu lực 104/2000/QĐ-UB Quyết định số 104/2000/QĐ-UB Về việc điều chỉnh, bổ sung Điều 1 - Quyết định số 06/1998/QĐ-UB ngày 25/4/1998 của UBND thành phố về hệ số điều chỉnh (k) để xác định giá đất khi bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang ở thuê và cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở Còn hiệu lực 1534/1998/QĐ-UB Quyết định số 1534/1998/QĐ-UB V/v Quy định tạm thời mức thu phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại các đô thị thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 78/1999/QĐ-UB Quyết định số 78/1999/QĐ-UB Về việc phê duyệt kế hoạch và phương pháp thực hiện Nghị định số 60/CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ trên địa bàn Thành phố Đà Lạt Còn hiệu lực 200/2000/QĐ-UB Quyết định số 200/2000/QĐ-UB Sửa đổi, bổ sung điều 7, điều 21, điều 23 bản quy định về trình tự và thủ tục giao, cho thuê, thu hồi, chuyển quyền sử dụng và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị tại quyết định số 1135/QĐ-UB ngày 18/8/1995 của UBND tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 164/2004/NĐ-CP Nghị định số 164/2004/NĐ-CP Về kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất để bảo đảm thi hành án Hết hiệu lực 596/1999/QĐ-UB Quyết định số 596/1999/QĐ-UB Về việc sửa đổi Điều 16 và Điều 17 của Quyết định số 3991/1998/QĐ-UB về ban hành Quy định nộp tiền sử dụng đất ở khi hợp thức hóa nhà ở, đất ở tại các đô thị thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 58/TC-TCT Thông tư số 58/TC-TCT Hướng dẫn thực hiện việc kê khai đăng ký về thuế Còn hiệu lực 2596/2000/QĐ-UB Quyết định số 2596/2000/QĐ-UB Về việc qui định tạm thời mức thu lệ phí và đơn giá đo vẽ nhà, đất phục vụ cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu (QSH) nhà ở và quyền sử dụng (QSD) đất ở theo Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 117/2002/QĐ-UB Quyết định số 117/2002/QĐ-UB Về việc Quy định đơn giá thuê lao động chỉnh lý, sắp xếp tài liệu lưu trữ tích đống tại các cơ quan, đơn vị trong tỉnh Hết hiệu lực 2894/2000/QĐ-UB Quyết định số 2894/2000/QĐ-UB Về việc quy định mức đất ở đô thị được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hết hiệu lực 1185/1999/QĐ-UB Quyết định số 1185/1999/QĐ-UB Về việc ban hành mẫu Hợp đồng và Quy trình tạm thời về giải quyết thủ tục hành chính trong chuyển quyền sở hữu (QSH) nhà ở và quyền sử dụng (QSD) đất ở đã được Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận theo Nghị định 60/CP ngày 5-7-1994 của Chính phủ Hết hiệu lực 2870/2000/QĐ-UBND Quyết định số 2870/2000/QĐ-UBND Về việc quy định tạm thời đơn giá các loại công việc phục vụ cho cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đô thị Còn hiệu lực 1654/QĐ-UB Quyết định số 1654/QĐ-UB Về việc sửa đổi điều 7 và điều 8 tại Quy định "Về việc cho phép chuyển dịch hợp đồng thuê nhà ở thuộc quyền sở hữu Nhà nước hiện do ngành xây dựng qun lý" ban hành kèm theo Quyết định số1632 QĐ/UB ngày 09/10/1993 của Uỷ ban nhân dân thành phố. Hết hiệu lực 62/1999/QĐ-UB Quyết định số 62/1999/QĐ-UB v/v quy định thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tại các cơ quan Hành chính sự nghiệp, Đoàn thể, Hội quần chúng, Doanh nghiệp nhà nước và các tổ chức thụ hưởng NSNN thuộc Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 1508/2003/QĐ-UBND Quyết định số 1508/2003/QĐ-UBND Về việc ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, thị xã Đồ Sơn và Giám đốc Sở Địa chính - Nhà đất cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở đô thị Hết hiệu lực 896/QĐ-UB Quyết định số 896/QĐ-UB Về việc thành lập Ban chỉ đạo cấp tỉnh về chính sách nhà ở và đất ở tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 81/2000/QĐ-UB Quyết định số 81/2000/QĐ-UB Về việc ban hành bản quy định các giấy tờ hợp lệ để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, giấy chứng QSH nhà ở - QSD đất ở, đất vườn cùng khuôn viên đất ở. Hết hiệu lực 5525/1997/QĐ-UB Quyết định số 5525/1997/QĐ-UB Về việc quy định tạm thời diện tích đất ở xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở, đất vườn cùng khuôn viên đất ở đô thị cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Nghệ An Còn hiệu lực
Dẫn chiếu 14
49/CT-UB Chỉ thị số 49/CT-UB Về việc chấn chỉnh và tăng cường công tác quản lý bảo vệ đường công cộng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hết hiệu lực 122/2003/QĐ-UB Quyết định số 122/2003/QĐ-UB V/v phê duyệt Đề án cải cách hành chính theo cơ chế “Một cửa" của UBND huyện Đồng Phú Hết hiệu lực 410/CV-CT Văn bản liên quan 410/CV-CT Hết hiệu lực 168/2003/QĐ-UB Quyết định 168/2003/QĐ-UB quy định tạm thời về quản lý và sử dụng nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý rừng, bảo vệ rừng, quản lý lâm sản do Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Hết hiệu lực 157/2006/QĐ-UBND Quyết định số 157/2006/QĐ-UBND Về điều chỉnh mức phụ cấp đối với khu phố, ấp. Hết hiệu lực 224/1998/QĐ-UB Quyết định số 224/1998/QĐ-UB Về việc điều chỉnh, bổ sung một số quy định thu tiền sử dụng đất ở và sử dụng đất ở tại đô thị của UBND tỉnh đã ban hành Hết hiệu lực 1382/QĐ-XD Quyết định số 1382/QĐ-XD Về việc thực hiện Nghị định 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ Còn hiệu lực 2127/QĐ-UBND Quyết định số 2127/QĐ-UBND Về việc phê duyệt lại Đề án cải cách thủ tục hành chính theo cơ chế "một cửa" của Sở Xây dựng tỉnh Bình Thuận Còn hiệu lực 171/2003/QĐ-UB Quyết định số 171/2003/QĐ-UB Sửa đổi, bổ sung quyết định số 65/ 2003/QĐ-UB ngày 02 tháng 4 năm 2003 của UBND thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 06/1999/QĐ-UB Quyết định số 06/1999/QĐ-UB Về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Gia Lai thời kỳ 1998 - 2010 Hết hiệu lực 1327/1997/QĐ-UB Quyết định số 1327/1997/QĐ-UB Về việc ban hành quy định cấp giấy phép xây dựng các công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực 21/2002/QĐ-UB Quyết định số 21/2002/QĐ-UB V/v Ban hành bản quy định chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn; tổ chức, bộ máy biên chế của sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình Hết hiệu lực 4705/QĐ-UB Quyết định số 4705/QĐ-UB V/v Ban hành bản quy định về một số điều kiện để được đăng ký hộ khẩu thường trú tại thành phố Đà Nẵng đối với những người ở nơi khác chuyển đến Hết hiệu lực 998/1998/QĐ-UB Quyết định số 998/1998/QĐ-UB Về việc giải quyết những tồn tại trong hóa giá nhà, giao đất, cấp đất và đất ở của nhà có nguồn gốc mua hóa giá nhà thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.