Nghị định số 95/2005/NĐ-CP Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng

Nghị định số 95/2005/NĐ-CP quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và công trình xây dựng, áp dụng cho tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài. Nghị định này quy định các điều kiện, thủ tục, thời hạn và trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

Số hiệu95/2005/NĐ-CP
Loại văn bảnNghị định
Cơ quan ban hànhBộ Xây Dựng
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật29/06/2026
NgànhXây Dựng
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành15/07/2005
Ngày áp dụng10/08/2005
Ngày hết hiệu lực10/12/2009
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị định số 95/2005/NĐ-CP quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và công trình xây dựng, áp dụng cho tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài. Nghị định này quy định các điều kiện, thủ tục, thời hạn và trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam.

Các điểm cốt lõi

  • Cá nhân/cơ quan đề nghị cấp giấy chứng nhận phải đáp ứng các điều kiện cụ thể (Điều 7-10).
  • Thủ tục cấp giấy chứng nhận bao gồm việc nộp hồ sơ, đo vẽ và kiểm tra kết quả đo vẽ (Điều 12-13).
  • Giấy chứng nhận không còn giá trị pháp lý trong các trường hợp cụ thể (Điều 6).
  • Các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về cấp giấy chứng nhận sẽ bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự (Điều 19).
  • Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và huyện trong việc thực hiện Nghị định này (Điều 21-24).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp trong việc sở hữu nhà ở, công trình xây dựng.
  • Giảm gánh nặng về thủ tục hành chính đối với cá nhân/cơ quan đề nghị cấp giấy chứng nhận.
  • Cải thiện quản lý nhà nước về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng.

❓ Câu hỏi thường gặp

Ai được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở?

Tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam (Điều 2).

Thủ tục cấp giấy chứng nhận mất bao lâu?

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (Điều 12-13 cho cá nhân; Điều 13 cho tổ chức).

Có mức phí nào liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận không?

Có, với mức phí cụ thể được quy định tại Điều 22: 100.000 đồng/giấy cho cá nhân và 500.000 đồng/giấy cho tổ chức khi cấp lần đầu; 50.000 đồng/giấy cho việc cấp đổi, cấp lại (Điều 22).

Nếu mất giấy chứng nhận, cần làm gì?

Cần đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc niêm yết thông báo tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã trong thời hạn 15 ngày và nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 14 (Điều 14).

Vi phạm quy định về cấp giấy chứng nhận sẽ bị xử phạt như thế nào?

Người vi phạm có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy mức độ vi phạm (Điều 19).

Toàn văn

NGHỊ ĐỊNH CỦA CHÍNH PHỦ

Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,

quyền sở hữu công trình xây dựng

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Bộ luật Dân sự ngày 28 tháng 10 năm 1995;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị quyết số 06/2004/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ về một số giải pháp phát triển lành mạnh thị trường bất động sản;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng,

NGHỊ ĐỊNH:

CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng, trừ một số nhà ở, công trình xây dựng sau đây:

1. Nhà tạm; nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân (trừ công trình xây dựng thuộc sở hữu toàn dân của các doanh nghiệp đã được nhà nước giao vốn để quản lý);

2. Nhà ở, công trình xây dựng đã có quyết định hoặc thông báo giải toả, phá dỡ hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

3. Nhà ở, công trình xây dựng nằm trong khu vực cấm xây dựng hoặc lấn chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử, văn hoá đã được xếp hạng;

4. Nhà ở, công trình xây dựng mà Chính phủ Việt Nam và Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế có cam kết khác.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước; người Việt Nam ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng

1. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo quy định của Nghị định này là cơ sở pháp lý để nhà nước bảo hộ quyền sở hữu của các chủ thể và các chủ sở hữu thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp công trình xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp (dùng để ở và dùng vào các mục đích khác) của một chủ sở hữu thì cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho chủ sở hữu đó.

3. Trường hợp công trình xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp (dùng để ở và dùng vào các mục đích khác) của nhiều chủ sở hữu nhưng không thể phân chia mục đích sử dụng riêng biệt thì cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận phải ghi đủ tên các chủ sở hữu trong giấy chứng nhận và cấp cho mỗi chủ sở hữu một bản.

Trong trường hợp công trình xây dựng quy định tại khoản này có thể phân chia mục đích sử dụng riêng biệt của từng chủ sở hữu thì căn cứ vào mục đích sử dụng của từng chủ sở hữu để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho từng chủ sở hữu.

4. Mẫu giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được quy định kèm theo Nghị định này. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp cho chủ sở hữu bản chính và sao 01 bản để lưu tại cơ quan cấp giấy chứng nhận.

5. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do Bộ Xây dựng phát hành và được sử dụng thống nhất trong cả nước.

Điều 4. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận

1. Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức (bao gồm tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài).

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho Sở Xây dựng thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức.

2. Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho cá nhân (bao gồm cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và cá nhân nước ngoài).

Điều 5. Ghi tên chủ sở hữu trên giấy chứng nhận

1. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của một tổ chức thì ghi tên tổ chức đó.

2. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu của một cá nhân thì ghi họ, tên người đó.

3. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu chung hợp nhất thì ghi đủ họ, tên các chủ sở hữu.

4. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu chung có phần sở hữu riêng thì ghi tên từng chủ sở hữu đối với phần sở hữu riêng và cấp giấy chứng nhận cho từng chủ sở hữu.

5. Trường hợp nhà ở, công trình xây dựng thuộc sở hữu chung của vợ chồng thì ghi họ, tên của cả vợ và chồng. Trong trường hợp có vợ hoặc chồng là người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài mà không thuộc diện được sở hữu nhà ở, sở hữu công trình xây dựng tại Việt Nam thì chỉ ghi họ, tên vợ hoặc họ, tên chồng là cá nhân trong nước.

Điều 6. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng không còn giá trị pháp lý

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp theo Nghị định này không còn giá trị pháp lý trong các trường hợp sau:

1. Nhà ở, công trình xây dựng bị tiêu huỷ hoặc bị phá dỡ.

2. Nhà ở, công trình xây dựng thuộc diện bị tịch thu hoặc trưng mua theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Nhà ở, công trình xây dựng sử dụng trên đất đã hết thời hạn thuê đất mà không được gia hạn thuê tiếp hoặc không được chuyển sang hình thức giao đất để sử dụng ổn định lâu dài, trừ trường hợp nhà ở, công trình xây dựng đó được chuyển quyền sở hữu cho người khác và người nhận quyền sở hữu được tiếp tục thuê đất.

4. Nhà ở, công trình xây dựng đã được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhưng thuộc diện bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định thu hồi do cơ quan cấp giấy không đúng thẩm quyền, người được cấp không đúng đối tượng hoặc nhà ở, công trình xây dựng được cấp không đúng hiện trạng.

CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN VÀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU
CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

MỤC 1
ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU

NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 7. Điều kiện áp dụng đối với cá nhân

Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các điều kiện sau đây:

1. Là công dân Việt Nam đang sinh sống ở trong nước. Đối với người Việt Nam ở nước ngoài thì phải thuộc diện được sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 hoặc thuộc diện được tạo lập công trình xây dựng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật. Đối với người nước ngoài thì phải thuộc diện được tạo lập nhà ở hoặc công trình xây dựng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

2. Có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam thông qua đầu tư xây dựng, mua bán, nhận tặng cho, nhận thừa kế, đổi hoặc thông qua các hình thức tạo lập khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Điều kiện áp dụng đối với tổ chức

Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng phải có các điều kiện sau đây:

1. Là tổ chức có đủ tư cách pháp nhân, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam.

2. Có nhà ở, công trình xây dựng được tạo lập hợp pháp tại Việt Nam thông qua đầu tư xây dựng, mua bán, nhận tặng cho, nhận thừa kế, đổi hoặc thông qua các hình thức tạo lập khác theo quy định của pháp luật.

MỤC 2
HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở,

QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 9. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân trong nước

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng của cá nhân trong nước bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn).

2. Bản sao một trong các giấy tờ sau:

a) Giấy phép xây dựng đối với nhà ở thuộc diện phải xin phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định của Luật Đất đai hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính đối với nhà ở, công trình xây dựng được xây dựng trước khi Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành (ngày 01 tháng 7 năm 2003);

c) Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994;

d) Giấy tờ về giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;

đ) Giấy tờ về nhà đất do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ nhưng nhà đất đó không thuộc diện nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng theo quy định của Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khoá XI "về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991" và chủ nhà vẫn sử dụng liên tục từ trước đến nay;

e) Giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi hoặc nhận thừa kế đối với trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận có một trong các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, và đ khoản này nhưng không đứng tên trong các giấy tờ đó;

g) Giấy tờ xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) về nhà ở, công trình xây dựng không có tranh chấp về sở hữu và được xây dựng trước khi có quy hoạch xây dựng đối với trường hợp người đề nghị cấp giấy chứng nhận không có một trong các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này.

3. Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo quy định sau đây:

a) Đối với nhà ở, bản vẽ sơ đồ phải thể hiện được vị trí trên khuôn viên đất, hình dáng mặt bằng nhà ở. Trong trường hợp nhà ở có nhiều tầng thì vẽ sơ đồ hình dáng mặt bằng các tầng và ghi diện tích sàn xây dựng của từng tầng. Đối với căn hộ trong nhà chung cư thì chỉ vẽ sơ đồ mặt bằng của căn hộ, tầng có căn hộ đề nghị cấp giấy và ghi rõ vị trí, diện tích căn hộ đó.

Đối với nhà ở thuộc các dự án nhà ở hoặc dự án khu đô thị mới thì người đề nghị cấp giấy chứng nhận sử dụng bản vẽ do các chủ đầu tư cung cấp. Nếu nhà ở không thuộc các dự án quy định tại điểm này thì do cơ quan cấp giấy chứng nhận thực hiện đo vẽ, trừ trường hợp nhà ở tại khu vực nông thôn thì do chủ nhà tự đo vẽ và có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã vào bản vẽ đó;

b) Đối với công trình xây dựng, bản vẽ sơ đồ phải thể hiện được vị trí trên thửa đất, hình dáng và ghi tên cấp công trình, diện tích, công suất của từng hạng mục công trình. Trong trường hợp có những hạng mục xây dựng nhiều tầng thì vẽ sơ đồ mặt bằng các tầng và ghi diện tích sàn xây dựng của từng tầng. Bản vẽ sơ đồ công trình xây dựng phải do các tổ chức có tư cách pháp nhân về hoạt động xây dựng thực hiện.

Trường hợp trong các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này đã có bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng và trên thực tế không có thay đổi thì không phải đo vẽ lại.

Điều 10. Hồ sơ áp dụng đối với cá nhân là người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của người Việt Nam ở nước ngoài và người nước ngoài bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn).

2. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ chứng minh đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 121 của Luật Đất đai năm 2003 hoặc thuộc diện được tạo lập hợp pháp nhà ở, công trình xây dựng tại Việt Nam theo quy định của pháp luật;

b) Đối với người Việt Nam ở nước ngoài thì phải có hộ chiếu hợp lệ của Việt Nam hoặc hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài. Trong trường hợp sử dụng hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài thì phải kèm theo giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam hoặc giấy xác nhận đăng ký công dân. Đối với người nước ngoài thì phải có hộ chiếu hợp lệ của nước ngoài kèm theo visa lưu trú tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp;

c) Hợp đồng mua bán, tặng cho, đổi, giấy tờ về thừa kế nhà ở, công trình xây dựng hoặc các giấy tờ tạo lập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng và biên lai nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

3. Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này.

Điều 11. Hồ sơ áp dụng đối với tổ chức

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng của tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu do Bộ Xây dựng hướng dẫn).

2. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập tổ chức hoặc giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền cấp;

b) Quyết định phê duyệt hoặc quyết định đầu tư dự án theo quy định của pháp luật hoặc giấy phép xây dựng; trường hợp được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật thì phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế nhà ở, công trình xây dựng thì phải có hợp đồng mua bán, tặng cho, đổi, giấy tờ về thừa kế và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng;

c) Biên lai nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

3. Bản vẽ sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng theo quy định tại khoản 3 Điều 9 của Nghị định này.

MỤC 3
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với cá nhân

1. Cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài, người nước ngoài gửi đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng (theo mẫu) tới Uỷ ban nhân dân xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng đối với khu vực nông thôn; gửi đơn tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà ở, công trình xây dựng đối với khu vực đô thị.

Khi nhận đơn, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo cụ thể thời gian thực hiện đo vẽ nhà ở hoặc kiểm tra kết quả đo vẽ công trình xây dựng và hướng dẫn hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận; tổ đo vẽ cùng với hộ gia đình phải đối chiếu các bản sao trong hồ sơ với giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng; viết giấy biên nhận về việc đã hoàn tất hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận và hẹn thời gian giao giấy chứng nhận. Tổ đo vẽ không được yêu cầu người đề nghị cấp giấy nộp thêm bất kỳ một loại giấy tờ nào khác ngoài các giấy tờ quy định tại Điều 9 hoặc Điều 10 của Nghị định này.

2. Đối với những trường hợp tại nông thôn khi tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận, Uỷ ban nhân dân xã phải đối chiếu các bản sao trong hồ sơ với giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng và xác nhận vào bản vẽ sơ đồ nhà ở hoặc công trình xây dựng do chủ nhà tự đo vẽ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

3. Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận, ký giấy chứng nhận và vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng. Trong trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải thông báo bằng văn bản để người đề nghị cấp giấy biết rõ lý do.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký giấy chứng nhận, Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải thông báo cho chủ sở hữu biết về việc nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật. Đối với khu vực nông thôn thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện chuyển thông báo cho Uỷ ban nhân dân xã để chuyển cho chủ sở hữu.

Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo về việc nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định, chủ sở hữu phải nộp nghĩa vụ tài chính để được nhận giấy chứng nhận.

5. Đối với khu vực đô thị thì việc giao giấy chứng nhận, thu các khoản lệ phí và các giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng được thực hiện tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Đối với khu vực nông thôn, Uỷ ban nhân dân cấp huyện tổ chức việc giao giấy chứng nhận, thu các khoản nghĩa vụ tài chính và các giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng được cấp giấy.

6. Trước khi nhận giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các khoản lệ phí và các giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện để lưu hồ sơ và ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng.

7. Định kỳ hàng quý, Uỷ ban nhân dân cấp huyện phải có thông báo để Uỷ ban nhân dân cấp xã biết danh sách những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, trong đó có ghi rõ danh sách những trường hợp là người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài (nếu có) thuộc địa bàn do Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý.

Điều 13. Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với tổ chức

1. Tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quy định tại Điều 11 của Nghị định này tại Sở Xây dựng. Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu có đủ giấy tờ theo quy định thì ghi giấy biên nhận hồ sơ hẹn thời gian giao giấy chứng nhận, nếu không đủ giấy tờ thì hướng dẫn để tổ chức đề nghị cấp giấy nộp đủ giấy tờ theo quy định.

Trường hợp phải đo vẽ nhà ở hoặc kiểm tra kết quả đo vẽ đối với công trình xây dựng thì trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận, Sở Xây dựng phải tiến hành đo vẽ nhà ở hoặc kiểm tra kết quả đo vẽ công trình xây dựng.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc ngày hoàn tất việc đo vẽ hoặc hoàn tất việc kiểm tra đo vẽ, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, thể hiện các nội dung trên giấy chứng nhận và trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ký giấy chứng nhận hoặc thực hiện ký giấy chứng nhận trong trường hợp được ủy quyền ký giấy chứng nhận. Trong trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (đối với trường hợp Uỷ ban nhân dân ký giấy chứng nhận) hoặc Sở Xây dựng (đối với trường hợp Sở Xây dựng được ủy quyền ký giấy chứng nhận) trả lại hồ sơ và thông báo bằng văn bản để người đề nghị cấp giấy biết rõ lý do.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Xây dựng chuyển đến, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ký giấy chứng nhận và chuyển lại cho Sở Xây dựng để giao cho chủ sở hữu.

4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ký giấy chứng nhận hoặc ngày nhận được giấy chứng nhận do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ký, Sở Xây dựng phải vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng và có văn bản thông báo cho tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận biết để nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

5. Chậm nhất là 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Xây dựng, tổ chức đề nghị cấp giấy chứng nhận phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

6. Trước khi nhận giấy chứng nhận, chủ sở hữu phải nộp biên lai thu các khoản lệ phí và các giấy tờ gốc về nhà ở hoặc công trình xây dựng cho Sở Xây dựng để lưu hồ sơ và ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng.

7. Định kỳ hàng quý, Sở Xây dựng phải có thông báo để Uỷ ban nhân dân cấp xã biết danh sách những trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận thuộc địa bàn do Uỷ ban nhân dân cấp xã quản lý.

CHƯƠNG III
CẤP LẠI, CẤP ĐỔI VÀ XÁC NHẬN THAY ĐỔI SAU KHI CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở,
QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

Điều 14. Trường hợp được cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận

1. Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định của Nghị định này bị mất thì chủ sở hữu được cấp lại sau khi đã có văn bản thông báo cho Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở, công trình xây dựng biết về việc mất giấy, có xác nhận của cơ quan công an phường, xã, thị trấn nơi mất giấy. Đối với khu vực đô thị thì phải đăng tin 03 lần liên tục trên phương tiện thông tin đại chúng về việc mất giấy chứng nhận, đối với khu vực nông thôn thì phải niêm yết thông báo về việc mất giấy chứng nhận tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã trong thời hạn 15 ngày.

2. Trường hợp giấy chứng nhận đã được cấp theo quy định tại Nghị định này bị hư hỏng, rách nát hoặc giấy chứng nhận đã hết trang ghi những thay đổi thì chủ sở hữu được cấp đổi giấy chứng nhận.

Điều 15. Hồ sơ đề nghị cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận

1. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ lý do mất giấy và cam đoan hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về lời khai của mình;

b) Giấy tờ xác nhận về việc mất giấy chứng nhận và biên lai xác nhận đã đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo về việc mất giấy theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định này.

2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận, trong đó nêu rõ lý do đề nghị cấp đổi;

b) Giấy chứng nhận cũ đã được cấp theo quy định của Nghị định này.

Điều 16. Trình tự, thủ tục cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận

1. Trình tự, thủ tục cấp lại giấy chứng nhận được thực hiện như sau:

a) Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng tin cuối cùng trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc sau thời hạn niêm yết thông báo mất giấy tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã, chủ sở hữu nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 15 của Nghị định này tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải viết giấy biên nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ thời gian giải quyết;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận có trách nhiệm cấp lại giấy chứng nhận cho chủ sở hữu và đóng dấu "cấp lại lần thứ..." vào giấy chứng nhận cấp lại. Giấy chứng nhận cũ không còn giá trị pháp lý.

2. Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận được thực hiện như sau:

a) Chủ sở hữu nộp hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị định này tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải viết giấy biên nhận hồ sơ, trong đó ghi rõ thời gian giải quyết;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy thực hiện cấp đổi giấy chứng nhận cho chủ sở hữu. Cơ quan cấp giấy chứng nhận phải thu hồi và cắt góc giấy chứng nhận cũ để lưu hồ sơ.

Điều 17. Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận

1. Trường hợp sau khi được cấp giấy chứng nhận mà chủ sở hữu sửa chữa, cải tạo làm thay đổi diện tích hoặc cấp, hạng nhà ở, công trình xây dựng thì chủ sở hữu phải có đơn đề nghị xác nhận việc thay đổi kèm theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng để được Sở Xây dựng hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện xác nhận thay đổi trong giấy chứng nhận.

2. Thủ tục xác nhận việc thay đổi được thực hiện như sau:

a) Tổ chức nộp hồ sơ đề nghị xác nhận việc thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này tại Sở Xây dựng. Cá nhân tại đô thị nộp hồ sơ đề nghị xác nhận thay đổi tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện; cá nhân tại nông thôn nộp hồ sơ đề nghị xác nhận việc thay đổi tại Uỷ ban nhân dân xã để chuyển cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện xác nhận việc thay đổi đó;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải xác nhận việc thay đổi vào giấy chứng nhận và giao lại cho chủ sở hữu. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có giấy biên nhận. Người nhận giấy chứng nhận phải ký nhận vào sổ đăng ký quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng.

CHƯƠNG IV
GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 18. Các hành vi vi phạm trong lĩnh vực cấp và sử dụng giấy chứng nhận

1. Gian lận hoặc giả mạo giấy tờ để được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.

2. Cố ý làm sai lệch hồ sơ để cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.

3. Tiêu cực, sách nhiễu; trì hoãn việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng mà không có lý do chính đáng.

4. Huỷ hoại giấy chứng nhận hoặc có hành vi gian lận để được cấp lại giấy chứng nhận.

5. Các hành vi vi phạm khác gây thiệt hại cho những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến việc cấp và sử dụng giấy chứng nhận.

Điều 19. Xử lý vi phạm

1. Người đề nghị cấp giấy chứng nhận nếu có hành vi gian lận, giả mạo giấy tờ để được giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thì bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

2. Thủ trưởng, công chức, viên chức có hành vi cố ý làm sai lệch hồ sơ, tiêu cực, sách nhiễu hoặc trì hoãn việc cấp giấy chứng nhận mà không có lý do chính đáng thì tuỳ từng mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định của Pháp lệnh Cán bộ, công chức, nếu có đủ yếu tố cấu thành tội phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Người nào có hành vi vi phạm các quy định của Nghị định này mà gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường cho người bị thiệt hại theo quy định của pháp luật dân sự.

4. Người nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thông qua mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc thông qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật mà không làm thủ tục để được cấp giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định này thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

Điều 20. Giải quyết khiếu nại về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng

Việc giải quyết các khiếu nại trong quá trình thực hiện Nghị định này được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

CHƯƠNG V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan

1. Bộ Xây dựng có trách nhiệm:

a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị định này; tổng hợp, đề nghị Chính phủ sửa đổi, bổ sung các quy định của Nghị định này;

b) Hướng dẫn thống nhất trong cả nước việc lưu trữ và quản lý hồ sơ liên quan đến quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 22. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

1. Ban hành quy trình cụ thể về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan trực thuộc có liên quan và chỉ đạo thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo nguyên tắc đơn giản thủ tục hành chính theo quy định của Nghị định này.

2. Xác định cụ thể danh mục các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 9 của Nghị định này.

3. Chỉ đạo các cơ quan trực thuộc có liên quan triển khai, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện Nghị định này trên địa bàn.

4. Tổ chức hệ thống lưu trữ hồ sơ tại Sở Xây dựng và Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.

5. Tổ chức sơ kết định kỳ hàng năm và báo cáo kết quả thực hiện cũng như các vướng mắc về Bộ Xây dựng để giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ giải quyết đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ.

6. Quy định kinh phí về việc cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng phù hợp điều kiện thực tế của địa phương, theo nguyên tắc sau:

a) Đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu cho cá nhân thì số tiền nộp không vượt quá 100.000 đồng/giấy.

Đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở lần đầu cho tổ chức thì số tiền nộp không vượt quá 500.000 đồng/giấy;

b) Đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng lần đầu cho cá nhân và tổ chức thì số tiền nộp không vượt quá 500.000 đồng/giấy;

c) Đối với việc cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng và các trường hợp khác khi được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng thì số tiền nộp không vượt quá 50.000 đồng/giấy.

Điều 23. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã

1. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

a) Giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan trực thuộc có liên quan, bố trí đủ lực lượng và trang thiết bị cần thiết đáp ứng nhu cầu về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng theo nhiệm vụ được giao cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương;

b) Tổ chức triển khai thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn theo quy định tại Nghị định này và kế hoạch cụ thể do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao.

2. Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp nhận, xác nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận của cá nhân trong nước, người Việt Nam ở nước ngoài hoặc người nước ngoài theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này.

Điều 24. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị. Các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.

Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp theo quy định của Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ vẫn có nguyên giá trị pháp lý. Trường hợp chủ sở hữu có nhu cầu cấp đổi sang giấy chứng nhận theo quy định của Nghị định này thì phải làm thủ tục để được cấp đổi giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 16 của Nghị định này./.

 

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 52
16/2003/QH11 Nghị quyết số 16/2003/QH11 Về việc thực hiện thí điểm chủ trương tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma tuý ở Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương Còn hiệu lực 06/2004/NQ-CP Nghị quyết số 06/2004/NQ-CP Về một số giải pháp phát triển lành mạnh thị trường bất động sản Còn hiệu lực 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 Hết hiệu lực 05/2007/TTLT-BTP-BXD-BTNMT-NHNN Thông tư liên tịch số 05/2007/TTLT-BTP-BXD-BTNMT-NHNN Hướng dẫn một số nội dung về đăng ký thế chấp nhà ở Hết hiệu lực 1626/2005/QĐ-BXD Quyết định số 1626/2005/QĐ-BXD Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính Phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng Hết hiệu lực 13/2005/TT-BXD Thông tư số 13/2005/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng Hết hiệu lực 265/UBND-ĐT Chỉ thị số 265/UBND-ĐT Về kinh phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu công trình xây dựng theo Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ Còn hiệu lực 640/2006/QĐ-UBND Quyết định số 640/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về điều kiện, trình tự thủ tục và thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 904/QĐ-UB Quyết định số 904/QĐ-UB V/v ban hành bảng quy định tạm thời về thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại các đô thị trong tỉnh và thủ tục chuyển sở hữu nhà ở, chuyển quyền sử dụng đất ở tại tỉnh Bến Tre Còn hiệu lực 29/2006/QĐ-BXD Quyết định số 29/2006/QĐ-BXD Ban hành quy định công khai thủ tục hành chính và thái độ, tác phong của cán bộ, công chức làm việc trong lĩnh vực cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng Hết hiệu lực 4668/2007/QĐ-UBND Quyết định số 4668/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng cho các tổ chức trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 270/2007/QĐ-UBND Quyết định số 270/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 2105/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2105/2006/QĐ-UBND Ban hành quy định về quy trình, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu công trình xây dựng Còn hiệu lực 737/QĐ-CT Quyết định số 737/QĐ-CT Về việc ban hành quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhả ở đối với cá nhân trên địa bàn thị xã Bạc Liêu Còn hiệu lực 2919/QĐ-UB Quyết định số 2919/QĐ-UB Về việc cấp giấy chứng nhận nhà ở, đất ở và công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Hải Phòng Hết hiệu lực 987/QĐ-UBND Quyết định số 987/QĐ-UBND V/v uỷ quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyên sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 380/QĐ-UBND Quyết định số 380/QĐ-UBND Về việc ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho tổ chức trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 1707/QĐ-UBND Quyết định số 1707/QĐ-UBND Ban hành chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng Hết hiệu lực 177/2008/QĐ-UBND Quyết định số 177/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về đơn giá bồi thường nhà, vật kiến trúc khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 62/2009/QĐ-UBND Quyết định số 62/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng và quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Hết hiệu lực 04/2009/QĐ-UBND Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND Về lệ phí Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu công trình xây dựng Hết hiệu lực 12/2009/QĐ-UBND Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu, tỷ lệ phân bổ số thu, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kon Tum Hết hiệu lực 25/2007/QĐ-UBND Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng tại tỉnh Cà Mau Hết hiệu lực 13/2009/QĐ-UBND Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thuộc địa bàn tỉnh Hưng Yên Hết hiệu lực 03/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2006/QĐ-UBND VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở, QUYỀN SỞ HỮU CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN Hết hiệu lực 476/2008/QĐ-UBND Quyết định số 476/2008/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Hết hiệu lực 22/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2007/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm và bổ sung, điều chỉnh tỷ lệ (%) trích để lại của một số loại chợ và ban quản lý cửa khẩu Móng Cái Hết hiệu lực 02/2009/QĐ-UBND Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND Về việc thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tình Bình Định Hết hiệu lực 23/2007/QĐ-UBND Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 22/2007/QĐ-UBND Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND Về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 09/2006/QĐ-UBND Quyết định số 09/2006/QĐ-UBND Quy định về thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh DăkLăk Hết hiệu lực 39/2006/QĐ-UBND Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND Về việc thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 851/QĐ-UBND Quyết định số 851/QĐ-UBND Triển khai cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở - quyền sử dụng đất ở Còn hiệu lực 38/2007/QĐ-UBND Quyết định số 38/ 2007/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu phí, lệ phí; bổ sung một số nội dung mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An Còn hiệu lực 242/2005/QĐ-UBND Quyết định số 242/2005/QĐ-UBND V/v Quy định thu chi kinh phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận sở hữu công trình xây dựng trong tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 2405/QĐ.UBND Quyết định số 2405/QĐ.UBND Phê duyệt điều chỉnh mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu công trình xây dựng Còn hiệu lực 08/2008/QĐ-UBND Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Hết hiệu lực 12/2006/QĐ-UBND Quyết định số 12/2006/QĐ-UBND Ban hành bản quy định về quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 38/2007/QĐ-UBND Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyến sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 157/2006/QĐ-UBND Quyết định số 157/2006/QĐ-UBND Ban hành bản quy định về trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Dương Hết hiệu lực 419/QĐ-UBND Quyết định số 419/QĐ-UBND Về việc ủy quyền cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng đối với tổ chức Còn hiệu lực 03/2009/QĐ-UBND Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Sơn La Còn hiệu lực 27/2007/QĐ-UBND Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định quy trình thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc Còn hiệu lực 36/2006/QĐ-UBND Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng. Còn hiệu lực 30/2007/QĐ-UBND Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng Còn hiệu lực 15/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2007/NQ-HĐND Về lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình Hết hiệu lực 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành mức giá tối thiểu để tính thu lệ phí trước bạ đối với nhà ở, nhà làm việc, nhà hàng, nhà kho, cửa hàng, cửa hiệu, khách sạn và các công trình kiến trúc khác trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực 121/2005/QĐ-UBND Quyết định số 121/2005/QĐ-UBND Về việc thành lập Phòng Quản lý nhà và Hạ tầng kỹ thuật đô thị thuộc Sở Xây dựng Hết hiệu lực 737/QĐ-CT Quyết định số 737 /QĐ-CT Về việc ban hành quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sớ hữu nhà ở đối với cá nhân trên địa bàn thị xã Bạc Liêu Còn hiệu lực 32/2007/QĐ-UBND Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND Ban hành mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh cà mau Hết hiệu lực 578/2007/QĐ-UBND Quyết định số 578/2007/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, tỷ lệ (%) để lại cho tổ chức thu và quản lý, sử dụng kinh phí cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực 38/2007/QĐ-UBND Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu phí, lệ phí; bổ sung một số nội dung mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực
Được dẫn chiếu bởi 39
09/2006/QĐ-UBND Quyết định số 09/2006/QĐ-UBND V/v: Ban hành "Đơn giá ca máy và thiết bị thi công" trên địa bàn tỉnh Điện Biên Còn hiệu lực 851/QĐ-UBND Quyết định số 851/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản Quy phạm pháp luật do UBND tỉnh ban hành thuộc lĩnh vực ngành Công Thương Còn hiệu lực 41/2008/QĐ-UBND Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Về việc giao kế hoạch vốn Trung ương hỗ trợ đầu tư theo mục tiêu và vốn Chương trình mục tiêu quốc gia năm 2009 Hết hiệu lực 36/2006/QĐ-UBND Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Bảng giá tối thiểu một số loại xe hai bánh gắn máy để tính lệ phí trước bạ trên địa bàn tỉnh Còn hiệu lực 27/2007/QĐ-UBND Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về một số chính sách phát triển khoa học, công nghệ và nhân lực có trình độ Hết hiệu lực 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Về việc Ủy quyền, phân cấp quyết định đầu tư, thẩm định dự án đầu tư, lựa chọn nhà thầu các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý Hết hiệu lực 53/2017/NĐ-CP Nghị định số 53/2017/NĐ-CP Quy định các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp giấy phép xây dựng Hết hiệu lực 88/2007/QĐ-UBND Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND Phê duyệt Điều lệ Trường Trung cấp nghề tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 01/2009/QĐ-UBND Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 02/2013/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2013/ QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH. Hết hiệu lực 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT Hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Hết hiệu lực 15/2013/TTLT-BTP-BGTVT-BTNMT-BCA Thông tư liên tịch số 15/2013/TTLT-BTP-BGTVT-BTNMT-BCA Hướng dẫn việc trao đổi, cung cấp thông tin về tài sản bảo đảm giữa cơ quan đăng ký giao dịch bảo đảm với tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan thi hành án dân sự và cơ quan đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, quyền lưu hành tài sản Hết hiệu lực 30/2007/QĐ-UBND Quyết định số 30/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động khoáng sản và bảo vệ tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu Hết hiệu lực 06/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2006/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐẶT TÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ PHAN THIẾT VÀ Ở CÁC THỊ TRẤN THUỘC CÁC HUYỆN HÀM THUẬN NAM, HÀM TÂN, ĐỨC LINH, TÁNH LINH Còn hiệu lực 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT Thông tư liên tịch số 04/2006/TTLT-BTP-BTNMT Hướng dẫn việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện quyền của người sử dụng đất Hết hiệu lực 16/2007/QĐ-UBND Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Sở Tư pháp Hết hiệu lực 03/2009/QĐ-UBND Quyết định số 03/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc xã Sơ Pai, Nghĩa An, Tơ Tung, Kong Lơng khơng, Sơn lang, Krong và xã Đak Mả, huyện Kbang, tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 06/2009/QĐ-UBND Quyết định số 06/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý sản xuất, gia công, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng phân bón trên địa bàn tỉnh An Giang Hết hiệu lực 39/2006/QĐ-UBND Quyết định số 39/2006/QĐ-UBND Về việc Thành lập và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của cơ quan Thông báo và điểm hỏi đáp của tỉnh Quảng Trị về hàng rào kỹ thuật trong thương mại Hết hiệu lực 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT-BTP-BTNMT ngày 16 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất Hết hiệu lực 25/2007/QĐ-UBND Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế Khu công nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ban hành kèm theo Quyết định số 21/2006/QĐ-UBND ngày 03/4/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa Hết hiệu lực 68/2010/QĐ-UBND Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 57/2010/QĐ-UBND ngày 20/9/2010 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định tạm thời về hỗ trợ chi phí đào tạo, bồi dưỡng đối với CB, CC, VC trên địa bàn tỉnh Đồng Nai Hết hiệu lực 06/2008/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2008/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐỘI TRẬT TỰ ĐÔ THỊ, THỊ XÃ HƯNG YÊN Còn hiệu lực 05/2006/TT-BXD Thông tư số 05/2006/TT-BXD Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở Hết hiệu lực 13/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2008/NQ-HĐND Về việc bãi bỏ, sửa đổi và ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 51/2009/NĐ-CP Nghị định số 51/2009/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số Điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 06 năm 2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam Hết hiệu lực 06/2008/QĐ-UBND Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định việc tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa tại Sở Xây dựng tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 16/2007/QĐ-UBND Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp Giấy chứng chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 02/2013/QĐ-UBND Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND Ban hành quy trình đăng ký, cung cấp thông tin về thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Còn hiệu lực 13/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 13/2008/NQ-HĐND Về một số mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 88/2007/QĐ-UBND Quyết định số 88/2007/QĐ-UBND V/v quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy, xác nhận thay đổi giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở Còn hiệu lực 06/2006/QĐ-UBND Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại UBND quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng Hết hiệu lực 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 01/2009/QĐ-UBND Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định giấy tờ về tạo lập nhà ở làm cơ sở cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng Còn hiệu lực 41/2008/QĐ-UBND Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 16/2007/QĐ-UBND Quyết định số 16/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quy trình cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở thuộc địa bàn tỉnh Kiên Giang Còn hiệu lực 11/2007/QĐ-UBND Quyết định số 11/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện trách nhiệm trong công tác quản lý các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang Hết hiệu lực 68/2010/QĐ-UBND Quyết định số 68/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cấp giấy phép xây dựng và quản lý xây dựng theo giấy phép trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Hết hiệu lực 269/2007/QĐ-UBND Quyết định số 269/2007/QĐ-UBND Ban hành quy định về trình tự thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở trên địa bàn tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực
95/2005/NĐ-CP
Nghị định số 95/2005/NĐ-CP Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 22
04/2009/QĐ-UBND Quyết định số 04/2009/QĐ-UBND V/v chia tách, thành lập tổ dân phố thuộc khu phố 5, phường Hiệp Bình Chánh Hết hiệu lực 03/2006/QĐ-UBND Quyết định số 03/2006/QĐ-UBND Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch các chương trình: Phát thanh - Truyền hình; Chế độ đối với đồng bào dân tộc thiểu số; Hỗ trợ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn; Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang do Ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu (vốn sự nghiệp) năm 2006 Hết hiệu lực 121/2005/QĐ-UBND Quyết định số 121/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành kế hoạch triển khai thực hiện “đề án tổng thể kiểm soát ma túy qua biên giới đến năm 2010” của thủ tướng chính phủ trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực 23/2007/QĐ-UBND Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND V/v Ban hành Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ phụ nữ Quảng Trị, đến năm 2010 Hết hiệu lực 13/2009/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2009/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ VIỆC CÔNG NHẬN LÀNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP-TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG Hết hiệu lực 08/2008/QĐ-UBND Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 62/2009/QĐ-UBND Quyết định số 62/2009/QĐ-UBND Quy định một số chính sách hỗ trợ đối với học sinh Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Khiết, tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực 38/2007/QĐ-UBND Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Ia Meur Còn hiệu lực 419/QĐ-UBND Quyết định số 419/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 476/2008/QĐ-UBND Quyết định số 476/2008/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Còn hiệu lực 242/2005/QĐ-UBND Quyết định 242/2005/QĐ-UBND về hỗ trợ, khuyến khích các hộ, cơ sở chăn nuôi, giết mổ, kinh doanh gia cầm để di dời và chuyển đổi ngành nghề sản xuất do Ủy ban Nhân Thành Phố Hồ Chí Minh ban hành Còn hiệu lực 33/2006/QĐ-UBND Quyết định số 33/2006/QĐ-UBND Về việc Công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách Nhà nước năm 2004 và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2006 của tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 12/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2006/QĐ-UBND CÔNG BỐ DANH MỤC VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH HẾT HIỆU LỰC THI HÀNH Còn hiệu lực 578/2007/QĐ-UBND Quyết định số 578/2007/QĐ-UBND Về việc quy định định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác các công trình thủy lợi do Công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi Yên Lập, Công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi Đông Triều và Công ty quản lý khai thác công trình thủy lợi Miền Đông quản lý Hết hiệu lực 10/2006/QĐ-UBND Quyết định số 10 /2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế hoạt động Khu bảo thuế Tịnh Biên, thuộc khu vực cửa khẩu Tịnh Biên, nằm trong Khu kinh tế cửa khẩu tỉnh An Giang Hết hiệu lực 22/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 22/2007/NQ-HĐND Về việc phê chuẩn báo cáo hoạt động công tác năm 2007 và nhiệm vụ công tác năm 2008 của ngành Toà án tỉnh Thái Nguyên Hết hiệu lực 22/2007/QĐ-UBND Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND Về việc tăng mức phụ cấp cho nhân viên y tế thôn Hết hiệu lực 12/2009/QĐ-UBND Quyết định số 12/2009/QĐ-UBND Về việc Ban hành tiêu chuẩn Trưởng phòng, Phó trưởng phòng và chức vụ tương đương cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, thị xã Hết hiệu lực 2007/QĐ-UBND Quyết định số 2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn Còn hiệu lực 02/2009/QĐ-UBND Quyết định số 02/2009/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp quận Bình Tân. Còn hiệu lực 32/2007/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 32/2007/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRUNG TÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGHỆ AN Còn hiệu lực 15/2007/NQ-HĐND Nghị quyết số 15/2007/NQ-HĐND Về chế độ chi tiếp khách nước ngoài, chi tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiếp khách trong nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.