Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu phí, lệ phí; bổ sung một số nội dung mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu38/2007/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhTây Ninh
Người kýDương Quốc Xuân — Chủ tịch
Cập nhật08/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcQuản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành06/08/2007
Ngày áp dụng06/08/2007
Ngày hết hiệu lực20/08/2012
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành mức thu phí, lệ phí; bổ sung một số

nội dung mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn

thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An

_____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 về phí, lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch;

Căn cứ Nghị định số 95/2005/NĐ-CP ngày 15/7/2005 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng; Nghị định số 90/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí  thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh,

Căn cứ Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh Long An về việc ban hành mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An;

Căn cứ Nghị quyết số 44/2007/NQ-HĐND ngày 09/7/2007 của HĐND tỉnh về việc ban hành mức thu phí, lệ phí và bổ sung một số nội dung mức thu phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh;

Căn cứ công văn số 180/HĐND-TH ngày 25/7/2007 của HĐND tỉnh về việc giải thích nội dung Nghị quyết kỳ họp thứ 14 Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII;

Xét Tờ trình số 3077/TTr-STC ngày 27/7/2007 của Sở Tài chính về việc đề nghị ban hành quy định về mức thu phí, lệ phí; bổ sung một số nội dung mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Bảng quy định mức thu phí, lệ phí; bổ sung một số nội dung mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/8/2007.

Điều 3. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành chức năng liên quan hướng dẫn việc tổ chức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh; kiểm tra chế độ thu nộp ngân sách nhà nước và chế độ sử dụng cho các cấp theo quy định.

Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm cung cấp biên lai thu cho các đơn vị, địa phương có thu phí, lệ phí và tổ chức quản lý, kiểm tra việc thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã thi hành quyết định này.

Những quy định khác trong Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh Long An vẫn còn giá trị thực hiện./.

 

QUY ĐỊNH

Về mức thu phí, lệ phí; bổ sung một số nội dung mức thu phí và tỷ lệ (%)

 trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An

(kèm theo Quyết định số: 38/2007/QĐ-UBND ngày 06/8/2007 của UBND tỉnh)

_______________________

I/. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở:

1/. Đối tượng thu:

Tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu hợp pháp xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đều phải nộp lệ phí cấp giấy theo quy định.

2/. Mức thu:

2.1/. Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với các tổ chức trong nước và tổ chức nước ngoài có nhà ở, công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An:

- Cấp lần đầu:                                                                          500.000 đồng/1giấy;

- Cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi:                                        50.000 đồng/1giấy.

2.2/. Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đối với các cá nhân trong nước và cá nhân nước ngoài có công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An:

- Cấp lần đầu:                                                                          100.000 đồng/1giấy;

- Cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi:                                        50.000 đồng/1giấy.

 2.3/. Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với các cá nhân trong nước và cá nhân nước ngoài có nhà ở xây dựng trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể:

 + Đối với khu vực đô thị:

- Cấp lần đầu:                                                                          100.000 đồng/1giấy;

- Cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi:                                        50.000 đồng/1giấy.

+ Đối với khu vực nông thôn:

- Cấp lần đầu:                                                                          60.000 đồng/1giấy;

- Cấp đổi, cấp lại, xác nhận thay đổi:                                        30.000 đồng/1giấy.

3/. Tỷ lệ % trích để lại đơn vị thu:

- Nộp ngân sách nhà nước: 10%.

- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu: 90% dùng để chi phí cho các nội dung cần thiết sử dụng trực tiếp cho công tác cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

II/. Bổ sung một số nội dung về phí, lệ phí:

1/. Bổ sung bổ sung một số nội dung về đối tượng và mức thu đối với lệ phí đăng ký hộ tịch (chưa có trong danh mục lệ phí hộ tịch tại Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh), như sau:

S

T

T

Nội dung

 

Đơn vị tính

 

Mức thu đề nghị

Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu phí

 

A. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp xã

 

 

90%

1

Khai sinh:

- Đăng ký khai sinh quá hạn

- Đăng ký lại việc sinh

 

đồng

đồng

 

5.000

5.000

 

 

 

2

Kết hôn:

- Đăng ký lại việc kết hôn    

 

đồng

 

20.000

 

 

3

Khai tử:

- Đăng ký khai tử quá hạn

- Đăng ký lại việc tử

 

đồng

đồng

 

5.000

5.000

 

4

Nuôi con nuôi:

- Đăng ký lại việc nuôi con nuôi

 

đồng

 

    20.000

 

 

5

Giám hộ:

- Đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ

 

đồng

 

       5.000

 

 

6

Thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch:

- Điều chỉnh hộ tịch

 

 

đồng

 

 

  10.000

 

 

 

7

Các việc đăng ký hộ tịch khác:

- Ghi vào sổ hộ tịch các thay đổi hộ tịch khác

- Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

 

đồng

đồng

 

       5.000

 5.000

 

 

B. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện

 

 

90%

8

Cấp Giấy xác nhận về hộ tịch

đồng

     10.000

 

 

C. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Sở Tư pháp, UBND tỉnh

 

 

90%

9

Khai sinh:

- Đăng ký lại việc sinh

 

đồng

 

     50.000

 

10

Kết hôn:

- Đăng ký lại việc kết hôn

 

đồng

 

1.000.000

 

 

11

Khai tử:

- Đăng ký lại việc tử

 

đồng

 

     50.000

 

12

Nuôi con nuôi:

- Đăng ký lại việc nuôi con nuôi

 

đồng

 

2.000.000

 

13

Giám hộ:

- Đăng ký chấm dứt, thay đổi giám hộ

 

đồng

 

     50.000

 

 

14

Nhận cha, mẹ, con:

- Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

 

đồng

 

1.000.000

 

15

Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch:

- Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính

 

- Bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

 

 

 

 

đồng

 

đồng

 

 

 

    

50.000

    

25.000

 

 

16

Các việc đăng ký hộ tịch khác:

- Ghi vào sổ hộ tịch các thay đổi hộ tịch khác

- Ghi vào sổ hộ tịch các việc hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài

- Cấp lại bản chính Giấy khai sinh

 

đồng    

đồng

đồng    

 

 

50.000

 

 

50.000

           50.000    

 

Riêng đối với tỷ lệ nộp ngân sách nhà nước và trích (%) để lại cho đơn vị thu lệ phí hộ tịch, đã được quy định tại Quyết định số 70/2006/QĐ-UBND ngày 19/12/2006 của UBND tỉnh (tại khoản 1.1, điểm 1, mục I, phần B của bảng phụ lục quy định mức thu phí, lệ phí) được điều chỉnh như sau:

- Nộp ngân sách nhà nước: 10%;

- Tỷ lệ (%) trích để lại cho đơn vị thu: 90%.

2/. Đối với phí an ninh, trật tự; phí phòng chống thiên tai:

a/. Bổ sung mức thu đối với Chi nhánh của các  công ty, xí nghiệp, doanh  nghiệp (có trụ sở chính tại tỉnh Long An) đóng trên địa bàn tỉnh Long An:

- Phí an ninh, trật tự: 50.000 đồng/tháng;

- Phí phòng chống thiên tai: 50.000 đồng/năm.

b/. Bổ sung đối tượng miễn nộp phí an ninh, trật tự và phí phòng chống thiên tai cho đối tượng là người cao tuổi, gồm:

- Hộ gia đình có người cao tuổi được hưởng chế độ trợ cấp xã hội theo quy định tại mục III, Thông tư số 36/2005/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2005 của Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội.

- Hộ gia đình có tất cả các thành viên là người cao tuổi.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 11
45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Còn hiệu lực 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí Hết hiệu lực 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí Hết hiệu lực 11/2003/QH11 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11 Hết hiệu lực 90/2006/NĐ-CP Nghị định số 90/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở Hết hiệu lực 97/2006/TT-BTC Thông tư số 97/2006/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Hết hiệu lực 95/2005/NĐ-CP Nghị định số 95/2005/NĐ-CP Về việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu công trình xây dựng Hết hiệu lực 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí Hết hiệu lực 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí Hết hiệu lực 158/2005/NĐ-CP Nghị định số 158/2005/NĐ-CP Về đăng ký và quản lý hộ tịch Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực
38/2007/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành mức thu phí, lệ phí; bổ sung một số nội dung mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.