Quyết định số 46/2000/QĐ-UB điều chỉnh mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên và sinh hoạt phí nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, áp dụng từ ngày 1/4/2000.
적용 범위
Xã, phường; cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước
핵심 사항
- Xã, phường → được nhận mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên bằng 45.000 đồng/người/tháng
- Cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước → được nhận mức trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng bằng 150.000 đồng/người/tháng
- Giám đốc Sở Lao động thương binh và xã hội → rà soát đối tượng bảo đảm đúng tiêu chuẩn quy định, đảm bảo kế hoạch hàng năm
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tích cực: Tăng cường hỗ trợ cho người dân gặp khó khăn, nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Tiêu cực: Chi phí tăng thêm cho ngân sách địa phương.
❓ 자주 묻는 질문
Mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên là bao nhiêu?
Mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên do xã, phường quản lý bằng 45.000 đồng/người/tháng.
Mức trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội là bao nhiêu?
Mức trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước bằng 150.000 đồng/người/tháng.
Ai chịu trách nhiệm rà soát đối tượng nhận trợ cấp?
Giám đốc Sở Lao động thương binh và xã hội có trách nhiệm rà soát đối tượng bảo đảm đúng tiêu chuẩn quy định.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/4/2000.
Những quy định trước đây trái với quyết định này sẽ như thế nào?
Những quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ.
전문
QUYẾT ĐỊNH
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Về việc điều chỉnh mức trợ cấp cứu trợ xã hội
________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
+ Căn cứ điều 41 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 1994;
+ Căn cứ Nghị định số 07/2000/NĐ-CP ngày 09-3-2000 của Chính phủ về chính sách cứu trợ xã hội;
+ Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động thương binh và xã hội
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay điều chỉnh:
1. Mức trợ cấp cứu trợ xã hội thường xuyên do xã, phường quản lý bằng 45.000 đồng/ người/ tháng.
2. Mức trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội của Nhà nước bằng 150.000 đồng/ người/ tháng.
Giám đốc Sở Lao động thương binh và xã hội có trách nhiệm rà soát đối tượng bảo đảm đúng tiêu chuẩn quy định và đảm bảo kế hoạch đã được cân đối hàng năm.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/4/2000 những quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3: Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động thương binh và xã hội, Thủ trưởng ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.