Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND quy định mức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho người đến tìm hiểu, sử dụng vốn tư liệu tại Thư viện tổng hợp và các thư viện huyện, thành phố. Mức phí được quy định chi tiết theo đối tượng và đơn vị thu phí.

Document No.46/2015/QĐ-UBND
Document typeDecision
Issuing authorityQuảng Ngãi
Signed byTrần Ngọc Căng — Chủ tịch
Updated17/07/2026
SectorVăn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
FieldThư Viện
Issued date05/10/2015
Effective date15/10/2015
Expiry date15/06/2017
StatusExpired
✦ Smart summary

Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND quy định mức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi áp dụng cho người đến tìm hiểu, sử dụng vốn tư liệu tại Thư viện tổng hợp và các thư viện huyện, thành phố. Mức phí được quy định chi tiết theo đối tượng và đơn vị thu phí.

Scope of application

Những người đến tìm hiểu, sử dụng vốn tư liệu tại Thư viện tổng hợp tỉnh Quảng Ngãi và thư viện các huyện, thành phố.

Key points

  • Những người đến Thư viện tổng hợp tỉnh Quảng Ngãi và thư viện các huyện, thành phố phải nộp phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu và phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm (nếu có).
  • Mức phí cụ thể: 20.000 đồng/thẻ/năm đối với bạn đọc người lớn tại Thư viện tổng hợp tỉnh Quảng Ngãi; 10.000 đồng/thẻ/năm đối với trẻ em.
  • Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác là 40.000 đồng/thẻ/năm cho người lớn và 20.000 đồng/thẻ/năm cho trẻ em tại Thư viện tổng hợp tỉnh Quảng Ngãi.
  • Mức phí của Thư viện các huyện, thành phố bằng 50% mức phí của Thư viện tổng hợp tỉnh Quảng Ngãi.
  • giảm 50% phí gồm người khuyết tật nặng và các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi văn hóa theo quy định.

🌐 Social impact of this document

  • Người dân sẽ phải trả phí khi sử dụng dịch vụ thư viện, tăng chi phí cho việc tìm hiểu và sử dụng thông tin.
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, nghiên cứu khoa học có thể giảm chi phí nếu tận dụng nguồn tư liệu từ thư viện.
  • được miễn hoặc giảm phí sẽ hưởng lợi về mặt kinh tế.

❓ Frequently asked questions

Mức phí cụ thể là bao nhiêu?

Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu: 20.000 đồng/thẻ/năm cho người lớn và 10.000 đồng/thẻ/năm cho trẻ em tại Thư viện tổng hợp tỉnh Quảng Ngãi; phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm là 40.000 đồng/thẻ/năm cho người lớn và 20.000 đồng/thẻ/năm cho trẻ em.

Đối tượng nào được giảm 50% phí?

Đối tượng được giảm 50% phí bao gồm: các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa và người khuyết tật nặng theo quy định.

Mức phí của Thư viện các huyện, thành phố là bao nhiêu?

Mức phí của Thư viện các huyện, thành phố bằng 50% mức phí của Thư viện tổng hợp tỉnh Quảng Ngãi.

Người khuyết tật đặc biệt nặng được miễn phí hay giảm phí?

Người khuyết tật đặc biệt nặng được miễn phí theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP.

Phí thu được sẽ được sử dụng như thế nào?

Các khoản phí thu được phải nộp 100% vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

Full text

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định mức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi

_____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 tháng 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 07 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 05 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 14/2015/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi về việc quy định mức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 1273/TTr-SVHTTDL ngày 30 tháng 9 năm 2015 về việc xem xét, ban hành Quyết định quy định mức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và ý kiến thẩm định của Giám đốc Sở Tư pháp tại Báo cáo số 185/BC-STP ngày 16 tháng 9 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp phí

Những người đến tìm hiểu, sử dụng vốn tư liệu tại Thư viện tổng hợp tỉnh Quảng Ngãi và thư viện các huyện, thành phố.

2. Đơn vị thu phí

a) Thư viện Tổng hợp tỉnh Quảng Ngãi.

b) Thư viện các huyện, thành phố.

3. Mức thu phí

a) Đối với Thư viện Tổng hợp tỉnh Quảng Ngãi:

- Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu: 20.000 đồng/thẻ/năm đối với bạn đọc là người lớn; 10.000 đồng/thẻ/năm đối với bạn đọc là trẻ em.

- Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác (nếu có): 40.000 đồng/thẻ/năm đối với bạn đọc người lớn; 20.000 đồng/thẻ/năm đối với bạn đọc trẻ em.

b) Đối với Thư viện các huyện, thành phố:

Mức thu phí bằng 50% mức thu phí của Thư viện tổng hợp tỉnh Quảng Ngãi.

4. Đối tượng giảm phí

a) Giảm 50% mức phí đối với đối tượng sau:

- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”.

- Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

b) Trường hợp người đủ điều kiện hưởng hai trường hợp ưu đãi quy định tại điểm a khoản này thì chỉ được hưởng một trường hợp ưu đãi.

5. Đối tượng miễn phí

Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật.

6. Quản lý phí

Các khoản phí thu được, đơn vị thu phí phải nộp 100% vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 83/2004/QĐ-UB ngày 10 tháng 3 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành phí thư viện tại Thư viện Tổng hợp tỉnh Quảng Ngãi.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và các đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Giám đốc Thư viện Tổng hợp tỉnh Quảng Ngãi và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

46/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2015/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Expired
↓ Documents affected by this document
Replaces 1

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.