Nghị quyết số 46/2019/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức cấp xã dôi dư và cán bộ khuyến nông, cán bộ thú y cơ sở nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2020-2024

Document No.46/2019/NQ-HĐND
Document typeResolution
Issuing authorityBắc Ninh
Signed byBùi Văn Hải — Chủ tịch
Updated26/06/2026
SectorNội Vụ
FieldChưa Phân Loại
Issued date11/12/2019
Effective date01/01/2020
Expiry date01/01/2025
StatusExpired
The summary for this document is being updated.

🌐 Social impact of this document

Updating.

❓ Frequently asked questions

Updating.

Full text

NGHỊ QUYẾT

Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức cấp xã dôi dư và cán bộ

khuyến nông, cán bộ thú y cơ sở nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc

trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2020-2024

______________________

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG 
KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 9

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Cán bộ, Công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 653/2019/UBTVQH14 ngày 12 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã trong giai đoạn 2019-2021;

Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

Căn cứ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế;

Căn cứ Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội;

Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

Xét Tờ trình số 297/TTr-UBND ngày 03 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế và ý kiến thảo luận của các đại biểu HĐND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức cấp xã dôi dư và cán bộ khuyến nông, cán bộ thú y cơ sở nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2020-2024

1. Đối tượng áp dụng:

a) Cán bộ, công chức cấp xã dôi dư do sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã theo Nghị quyết số 813/UBTVQH14 ngày 21 tháng 11 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Bắc Giang, do bố trí lực lượng công an chính quy và tinh giản biên chế theo Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ;

b) Cán bộ thú y cơ sở được ký hợp đồng lao động theo Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về số lượng, tiêu chuẩn, chế độ chính sách và công tác quản lý đối với cán bộ thú y cơ sở và Quyết định số 55/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 và Điều 4 Quyết định số 19/2009/QĐ-UBND ngày 18 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang;

c) Cán bộ khuyến nông cơ sở được ký hợp đồng lao động theo Quyết định số 71/2010/QĐ-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định số lượng, tiêu chuẩn, chế độ chính sách và công tác quản lý đối với cán bộ khuyến nông cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Giang;

Các đối tượng quy định tại Điểm a, b, c Khoản này đã có thông báo nghỉ hưu hoặc tự ý thôi việc hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc không được hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết này.

2. Định mức và hình thức hỗ trợ:

a) Cán bộ, công chức cấp xã dôi dư: Ngoài các chế độ chính sách theo quy định của pháp luật hiện hành, còn được hưởng chính sách hỗ trợ một lần, gồm:

Đối tượng nghỉ hưu trước tuổi: Mỗi tháng nghỉ việc trước tuổi nghỉ hưu theo quy định của Bộ luật Lao động được hỗ trợ 01 tháng tiền lương bình quân của 60 tháng trước khi nghỉ công tác. Mức hỗ trợ tối đa không quá 150.000.000 đồng/người.

Đối tượng thôi việc: Được hỗ trợ 03 tháng tiền lương hiện hưởng; mỗi năm công tác có đóng BHXH được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng; được hỗ trợ một lần tiền đóng BHXH, BHYT đến khi đủ 20 năm (phần nhà nước đóng). Mức hỗ trợ tối đa không quá 150.000.000 đồng/người.

b) Cán bộ khuyến nông, cán bộ thú y cơ sở:

Đối tượng nghỉ hưu trước tuổi: Mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi theo quy định của Bộ luật Lao động được hỗ trợ 03 tháng tiền lương hiện hưởng; được trợ cấp 05 tháng tiền lương hiện hưởng cho 20 năm đầu công tác, có đóng đủ BHXH; từ năm thứ 21 (hai mươi mốt) trở đi, cứ mỗi năm công tác có đóng BHXH được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương hiện hưởng.

Đối tượng thôi việc: Được trợ cấp 3 tháng tiền lương hiện hưởng; mỗi năm công tác có đóng BHXH được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng; được hỗ trợ một lần tiền đóng BHXH, BHYT đến khi đủ 20 năm (phần nhà nước đóng).

c) Các đối tượng thuộc diện hưởng chính sách theo Nghị quyết này được hỗ trợ một lần, thực hiện định kỳ 2 lần/năm (6 tháng 1 lần).

3. Nguồn kinh phí thực hiện: Ngân sách tỉnh.

Điều 2. Trình tự, thủ tục hỗ trợ cán bộ, công chức cấp xã dôi dư và cán bộ khuyến nông, cán bộ thú y cơ sở nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc

1. Đối với cán bộ, công chức cấp xã:

Việc lập hồ sơ, trình tự, thủ tục hỗ trợ cán bộ, công chức cấp xã dôi dư theo quy định tại Nghị quyết này được thực hiện đồng thời khi tiếp nhập hồ sơ để giải quyết chế độ theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế; Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và Nghị định số 26/2015NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (đối tượng dôi dư đồng thời không đủ điều kiện về tuổi tái cử) của Chính phủ.

2. Đối với cán bộ khuyến nông, cán bộ thú y cơ sở:

Việc hỗ trợ cán bộ khuyến nông, cán bộ thú y cơ sở được thực hiện đồng thời khi giải quyết chế độ cho nghỉ việc (nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc).

a) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ: Số lượng 02 bộ, gồm:

Đơn tự nguyện xin nghỉ việc của đối tượng (áp dụng trong lộ trình 2020 - 2024);

Quyết định nâng lương 05 năm trước liền kề so với thời điểm nghỉ việc (phụ cấp chức vụ, thâm niên vượt khung, khu vực... nếu có);

Sổ bảo hiểm xã hội (bản photo); bảng ghi quá trình đóng BHXH, BHTN.

Quyết định của Chủ tịch UBND cấp huyện về việc cho nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc (được cơ quan có thẩm quyền bổ sung vào hồ sơ);

b) Trình tự hỗ trợ: Đối tượng thuộc diện được hưởng chính sách tại Nghị quyết này gửi hồ sơ đến Chủ tịch UBND cấp xã.

Chủ tịch UBND cấp xã là đầu mối tiếp nhập, tổng hợp hồ sơ và dự toán kinh phí hỗ trợ gửi đến Chủ tịch UBND cấp huyện trước ngày 05 tháng 6 và ngày 05 tháng 12 hàng năm.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chậm nhất ngày 20 tháng 6 và  ngày 20 tháng 12 hàng năm, thẩm định hồ sơ, lập danh sách đối tượng đủ điều kiện thụ hưởng, dự toán kinh phí hỗ trợ cho đối tượng gửi về Sở Nội vụ.

Sở Nội vụ chủ trì phối hợp với Sở Tài chính thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh sách, kinh phí hỗ trợ cho đối tượng chậm nhất ngày 30 tháng 6 và  ngày 30 tháng 12 hàng năm.

Sau khi có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cấp kinh phí hỗ trợ cho đối tượng chậm nhất ngày 20 tháng 7 và  ngày 20 tháng 01 hàng năm. 

Điều 3. Tổ chức thực hiện:

Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang, khóa XVIII, Kỳ họp thứ  9 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến hết  ngày 31 tháng 12 năm 2024./.

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Based on 11
113/2018/NĐ-CP Nghị định số 113/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế Expired 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 58/2014/QH13 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 Expired 108/2014/NĐ-CP Nghị định số 108/2014/NĐ-CP Về chính sách tinh giản biên chế Expired 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Expired 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Expired 92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Expired 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 34/2019/NĐ-CP Nghị định số 34/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố Expired 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired 26/2015/NĐ-CP Nghị định số 26/2015/NĐ-CP Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội Expired
Referenced by 8
113/2018/NĐ-CP Nghị định số 113/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế Expired 71/2010/QĐ-UBND Quyết định số 71/2010/QĐ-UBND Quy định việc thành lập Quỹ phát triển đất Nghệ An In effect 108/2014/NĐ-CP Nghị định số 108/2014/NĐ-CP Về chính sách tinh giản biên chế Expired 34/2019/NĐ-CP Nghị định số 34/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố Expired 74/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 74/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi phục vụ hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kon Tum In effect 71/2021/NQ-HĐND Nghị quyết số 71/2021/NQ-HĐND Quy định mức chi tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum In effect
46/2019/NQ-HĐND
Nghị quyết số 46/2019/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ cán bộ, công chức cấp xã dôi dư và cán bộ khuyến nông, cán bộ thú y cơ sở nghỉ hưu trước tuổi hoặc thôi việc trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, giai đoạn 2020-2024
Expired
↓ Documents affected by this document
Related 22
34/2019/NĐ-CP Nghị định số 34/2019/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố Expired 113/2018/NĐ-CP Nghị định số 113/2018/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế Expired 21/2017/QH14 Luật quy hoạch số 21/2017/QH14 In effect 16/2017/QH14 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 In effect 40/2017/TT-BTC Thông tư số 40/2017/TT-BTC Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị In effect 01/2017/NĐ-CP Nghị định số 01/2017/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai Expired 163/2016/NĐ-CP Nghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nước Expired 92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Expired 26/2015/NĐ-CP Nghị định số 26/2015/NĐ-CP Quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội Expired 34/2016/NĐ-CP Nghị định số 34/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật Expired 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Expired 83/2015/QH13 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 Expired 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Expired 58/2014/QH13 Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 Expired 108/2014/NĐ-CP Nghị định số 108/2014/NĐ-CP Về chính sách tinh giản biên chế Expired 29/2014/TT-BTNMT Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Expired 100/2014/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 100/2014/TTLT-BTC-BTP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở Expired 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Expired 14/2014/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 14/2014/TTLT-BTC-BTP Quy định việc Iập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nưóc bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật và chuẩn tiếp cận pháp luật của nguòi dân tại cơ sở Expired 35/2013/QH13 Luật Hòa giải ở cơ sở số 35/2013/QH13 In effect 14/2012/QH13 Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13 In effect 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.