Quyết định số 4655/2017/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về hạn mức giao đất ở và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Quyết định này áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân và có hiệu lực từ ngày 15/12/2017.
适用范围
Hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
要点
- Hộ gia đình, cá nhân ở xã Hải Thanh, xã Nghi Sơn huyện Tĩnh Gia; xã Ngư Lộc huyện Hậu Lộc được giao đất ở với diện tích tối thiểu là 30m2, kích thước cạnh là 3m.
- Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, diện tích đất ở được xác định theo mức: 125m2/hộ (phường), 150m2/hộ (thị trấn đồng bằng), 200m2/hộ (thị trấn miền núi, xã đồng bằng) và 400m2/hộ (xã miền núi).
- Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng có tên trong sổ mục kê hoặc các tài liệu chứng minh nguồn gốc sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15/10/1993, diện tích đất ở được xác định theo thực tế đang sử dụng, nhưng không quá 5 lần hạn mức giao đất ở.
- Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2017.
- Người sử dụng đất chưa được xác định đất ở theo quy định này có thể đề nghị xác định lại diện tích đất ở hoặc khi Nhà nước thu hồi đất.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về mặt pháp lý cho người dân và doanh nghiệp trong việc xác định diện tích đất ở.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho quá trình thực hiện đối với những trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất.
❓ 常见问题
Hộ gia đình, cá nhân ở xã Hải Thanh được giao đất ở với diện tích tối thiểu là bao nhiêu?
Hộ gia đình, cá nhân ở xã Hải Thanh, xã Nghi Sơn huyện Tĩnh Gia; xã Ngư Lộc huyện Hậu Lộc được giao đất ở với diện tích tối thiểu là 30m2.
Diện tích đất ở được xác định như thế nào đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao?
Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, diện tích đất ở được xác định theo mức: 125m2/hộ (phường), 150m2/hộ (thị trấn đồng bằng), 200m2/hộ (thị trấn miền núi, xã đồng bằng) và 400m2/hộ (xã miền núi).
Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng có tên trong sổ mục kê hoặc các tài liệu chứng minh nguồn gốc sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15/10/1993, diện tích đất ở được xác định như thế nào?
Trường hợp này, diện tích đất ở được xác định theo thực tế đang sử dụng, nhưng không quá 5 lần hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 1, Điều 3 và khoản 1, Điều 4 của Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2017.
Người sử dụng đất chưa được xác định đất ở theo quy định này có thể làm gì?
Người sử dụng đất chưa được xác định đất ở theo quy định này có thể đề nghị xác định lại diện tích đất ở hoặc khi Nhà nước thu hồi đất.
全文
QUYẾT ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về hạn mức giao đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở;
hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa
sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo
Quyết định số 4463/2014/QĐ-UBND ngày 12/12/2014 của UBND tỉnh
__________________________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định 4463/2014/QĐ-UBND ngày 12/12/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1235/TTr-STNMT ngày 10/11/2017, kèm theo Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp số 521/BCTĐ-STP ngày 07 tháng 11 năm 2017 và số 535/BCTĐ-STP ngày 09 tháng 11 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về hạn mức giao đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 4463/2014/QĐ-UBND ngày 12/12/2014 của UBND tỉnh như sau:
1. Bổ sung điểm c vào khoản 2 Điều 4 như sau:
c. Đối với địa bàn xã Hải Thanh, xã Nghi Sơn huyện Tĩnh Gia; xã Ngư Lộc huyện Hậu Lộc.
- Về diện tích là 30m2;
- Về kích thước cạnh là 3m.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
Điều 5. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao
“1. Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở được hình thành từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật Đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:
a. Địa bàn phường: 125 m2/hộ
b. Địa bàn thị trấn đồng bằng: 150 m2/hộ
c. Địa bàn thị trấn miền núi: 200 m2/hộ
d. Địa bàn xã đồng bằng: 200 m2/hộ
đ. Địa bàn xã miền núi: 400 m2/hộ
Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương; trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
2. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 Luật đất đai năm 2013 và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ nhưng có tên trong sổ mục kê hoặc sổ đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ hoặc có các tài liệu chứng cứ khác chứng minh nguồn gốc sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15/10/1993 thì diện tích đất ở được xác định như sau:
a) Trường hợp đã sử dụng đất ổn định từ ngày 18/12/1980 đến trước ngày 15/10/1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Trường hợp đã sử dụng đất ổn định từ trước ngày 18/12/1980 thì diện tích đất ở được xác định theo thực tế đang sử dụng, nhưng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 1, Điều 3 và khoản 1, Điều 4 của quy định này”.
Điều 2. Các trường hợp chưa được xác định đất ở theo quy định này, nay người sử dụng đất có đơn đề nghị được xác định lại diện tích đất ở hoặc khi Nhà nước thu hồi đất thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 12 năm 2017. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。