Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa quy định hạn mức công nhận đất ở, giao đất ở, giao đất chưa sử dụng cho cá nhân; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; diện tích đất xây dựng công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 10 năm 2024, bãi bỏ các quyết định trước đó.
Đối tượng áp dụng
Hộ gia đình, cá nhân; cơ quan, tổ chức liên quan tại tỉnh Thanh Hóa
Các điểm cốt lõi
- Hộ gia đình, cá nhân → được công nhận đất ở với hạn mức tối đa 100m²/người (Điều 2)
- Cá nhân → được giao đất ở với hạn mức tối đa 300m²/người (Điều 3)
- Cá nhân → không được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt quá 5ha (Điều 4)
- Công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp → diện tích tối đa là 1.000m² (Điều 5)
- Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15/10/1993 → được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Điều 6)
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tích cực: Giảm gánh nặng cho người dân trong việc xin cấp đất ở, công nhận đất nông nghiệp.
- Tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho những cá nhân muốn mở rộng diện tích sử dụng đất.
❓ Câu hỏi thường gặp
Hộ gia đình được công nhận tối đa bao nhiêu mét vuông đất ở?
Hộ gia đình, cá nhân được công nhận tối đa 100m²/người (Điều 2).
Cá nhân có thể nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp bao nhiêu mét vuông?
Cá nhân không được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt quá 5ha (Điều 4).
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 10 năm 2024 (Điều 2).
Công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp được xây dựng tối đa bao nhiêu mét vuông?
Diện tích công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp tối đa là 1.000m² (Điều 5).
Giấy tờ nào về quyền sử dụng đất có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất?
Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Điều 6).
Toàn văn
TỈNH THANH HÓA
Ban hành Quy định hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất ở, giao đất chưa sử dụng cho cá nhân; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15, Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 59/2024/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1404/TTr-STNMT ngày 23 tháng 8 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất ở, giao đất chưa sử dụng cho cá nhân; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp; giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2024.
Bãi bỏ các Quyết định:
- Quyết định số 4463/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định số 2072/2015/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đính chính khoản 1 Điều 7 Quy định hạn mức giao đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 4463/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Quyết định số 4655/2017/QĐ-UBND ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định hạn mức giao đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 4463/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.