Quyết định số 2072/2015/QĐ-UBND Về việc đính chính khoản 1 Điều 7 Quy định hạn mức giao đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 4463/2014/QĐ-UBND ngày 12/12/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa

Quyết định số 2072/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa đính chính khoản 1 Điều 7 trong Quy định hạn mức giao đất ở và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Đính chính này thay đổi từ quy định áp dụng hạn mức địa bàn nông thôn theo Điều 4 thành Điều 5.

Số hiệu2072/2015/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhThanh Hóa
Người kýNguyễn Đức Quyền — Phó Chủ tịch
Cập nhật17/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành08/06/2015
Ngày áp dụng08/06/2015
Ngày hết hiệu lực01/10/2024
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 2072/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Thanh Hóa đính chính khoản 1 Điều 7 trong Quy định hạn mức giao đất ở và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh. Đính chính này thay đổi từ quy định áp dụng hạn mức địa bàn nông thôn theo Điều 4 thành Điều 5.

Đối tượng áp dụng

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở hoặc đất vườn ao mà đất được hình thành trước thời điểm công nhận đô thị (thị trấn, phường) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Các điểm cốt lõi

  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở hoặc đất vườn ao mà đất được hình thành trước thời điểm công nhận đô thị (thị trấn, phường): áp dụng hạn mức địa bàn nông thôn theo Điều 5 Quy định này thay vì Điều 4.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về mặt pháp lý cho những hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất lâu dài trước khi đô thị hóa.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc quản lý và phân loại đất ở giữa các khu vực nông thôn và đô thị.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đối tượng nào được áp dụng hạn mức địa bàn nông thôn?

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở hoặc đất vườn ao mà đất được hình thành trước thời điểm công nhận đô thị (thị trấn, phường) trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Điều 5 Quy định này quy định điều gì?

Điều 5 Quy định này chưa được cung cấp trong văn bản, nhưng theo đính chính, nó sẽ xác định hạn mức địa bàn nông thôn cho những hộ gia đình, cá nhân đã sử dụng đất lâu dài trước khi đô thị hóa.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Các nội dung khác của Quyết định số 4463/2014/QĐ-UBND có thay đổi không?

Không, các nội dung khác của Quyết định số 4463/2014/QĐ-UBND ngày 12/12/2014 không thay đổi.

Quyết định này áp dụng cho khu vực nào?

Quyết định này chỉ áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Về việc đính chính khoản 1 Điều 7 Quy định hạn mức giao đất ở;

diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 4463/2014/QĐ-UBND ngày 12/12/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa

____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Quyết định số 4463/2014/QĐ-UBND ngày 12/12/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;

Theo đề nghị của Văn phòng UBND tỉnh Thanh Hóa,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đính chính khoản 1 Điều 7 Quy định hạn mức giao đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 4463/2014/QĐ-UBND ngày 12/12/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa như sau:

- Nội dung khoản 1 Điều 7 ghi:

"1. Đối với những hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở hoặc đất vườn ao mà đất đó được hình thành trước thời điểm được công nhận là đô thị (thị trấn, phường) thì áp dụng hạn mức địa bàn nông thôn theo quy định tại Điều 4 Quy định này".

- Nay đính chính lại là:

“1. Đối với những hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở hoặc đất vườn ao mà đất đó được hình thành trước thời điểm được công nhận là đô thị (thị trấn, phường) thì áp dụng hạn mức địa bàn nông thôn theo quy định tại Điều 5 Quy định này".

Điều 2. Các nội dung khác của Quyết định số 4463/2014/QĐ-UBND ngày 12/12/2014 không thay đổi.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

2072/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 2072/2015/QĐ-UBND Về việc đính chính khoản 1 Điều 7 Quy định hạn mức giao đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức công nhận đất ở và hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 4463/2014/QĐ-UBND ngày 12/12/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.