Nghị quyết số 47/2011/NQ-HĐND Về quy định mức thu, hỗ trợ học phí đào tạo giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề từ năm học 2012–2013 trở đi

Nghị quyết số 47/2011/NQ-HĐND quy định mức thu học phí và hỗ trợ học phí cho đào tạo giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề từ năm học 2012-2013 trở đi, áp dụng cho các trường trong tỉnh Tây Ninh. Mức học phí có sự thay đổi theo từng năm học, đối tượng được miễn, giảm hoặc hỗ trợ học phí cũng được nêu rõ.

문서 번호47/2011/NQ-HĐND
문서 유형결의
발행 기관Tây Ninh
서명자Võ Hùng Việt — Chủ tịch
업데이트22. 07. 2026
산업Giáo Dục Và Đào Tạo
분야Chưa Phân Loại
발행일09. 12. 2011
발효일19. 12. 2011
효력 만료일01. 01. 2017
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 47/2011/NQ-HĐND quy định mức thu học phí và hỗ trợ học phí cho đào tạo giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề từ năm học 2012-2013 trở đi, áp dụng cho các trường trong tỉnh Tây Ninh. Mức học phí có sự thay đổi theo từng năm học, đối tượng được miễn, giảm hoặc hỗ trợ học phí cũng được nêu rõ.

적용 범위

Học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường đào tạo giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề trong tỉnh Tây Ninh.

핵심 사항

  • là học sinh, sinh viên các trường Trung cấp y tế, Trung cấp kinh tế kỹ thuật, Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh → được thu học phí theo mức quy định từ năm học 2012-2013 đến 2014-2015 và sau đó.
  • là học sinh, sinh viên các trường Trung cấp nghề tỉnh và Trung cấp nghề khu vực Nam Tây Ninh → được thu học phí theo mức quy định từ năm học 2012-2013 đến 2014-2015 và sau đó.
  • là người dân tộc thiểu số, học sinh, sinh viên có cha mẹ thuộc hộ nghèo hoặc bản thân bị tai nạn thương tật ≥61% → được hỗ trợ 100% học phí.
  • là thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an, sinh viên có cha mẹ thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo hoặc học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đi học các trường trung cấp chuyên nghiệp → được hỗ trợ 50% học phí.
  • Học phí áp dụng từ năm học 2012-2013 và các năm tiếp theo.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp giảm gánh nặng về kinh tế cho học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc học tập.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây áp lực tài chính đối với gia đình có thu nhập thấp khi phải đóng học phí theo mức quy định.

❓ 자주 묻는 질문

Học phí của các trường Trung cấp y tế từ năm học 2014-2015 trở đi là bao nhiêu?

Học phí của các trường Trung cấp y tế từ năm học 2014-2015 trở đi là 290.000 đồng/tháng.

Đối tượng nào được hỗ trợ 100% học phí?

Đối tượng được hỗ trợ 100% học phí bao gồm: người dân tộc thiểu số, học sinh, sinh viên có cha mẹ thuộc hộ nghèo hoặc bản thân bị tai nạn thương tật ≥61%, và gia đình gặp rủi ro đột xuất.

Đối tượng nào được hỗ trợ 50% học phí?

Đối tượng được hỗ trợ 50% học phí bao gồm: thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, công an; sinh viên có cha mẹ thuộc hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo; và học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đi học các trường trung cấp chuyên nghiệp.

Học phí áp dụng từ năm học nào?

Học phí áp dụng từ năm học 2012-2013 và các năm tiếp theo.

전문

NGHỊ QUYẾT

Về quy định mức thu, hỗ trợ học phí đào tạo giáo dục chuyên nghiệp

và dạy nghề từ năm học 2012–2013 trở đi

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH
KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 3

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;

Căn cứ Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 15 tháng 11 năm 2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo–Bộ Tài chính–Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;

Sau khi xem xét Tờ trình số 2701/TTr-UBND, ngày 18 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc Quy định mức thu, miễn, giảm học phí đào tạo giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề từ năm học 2012–2013 trở đi; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu, hỗ trợ học phí đào tạo giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề từ năm học 2012–2013 trở đi, với nội dung cụ thể như sau:

I. QUY ĐỊNH MỨC THU

1. Học phí đào tạo chuyên nghiệp

1.1. Học phí trường Trung cấp y tế

Đơn vị tính: Đồng/tháng

Số TT

Nội dung

Mức thu từ năm học 2012-2013 đến năm học 2013-2014

Mức thu từ năm học 2014-2015 trở đi

 

Ngành nghề đào tạo

 

 

1

Điều dưỡng trung cấp

230.000

290.000

2

Hộ sinh trung cấp

230.000

290.000

3

Dược sĩ trung cấp

230.000

290.000

4

Y sĩ đa khoa định hướng y học dự phòng

230.000

290.000

5

Y sĩ đa khoa định hướng y học cổ truyền

230.000

290.000

6

Dân số y tế

230.000

290.000

7

Kỹ thuật viên xét nghiệm

230.000

290.000

1.2. Trường Trung cấp kinh tế kỹ thuật (đối với hình thức đào tạo chính quy):

 Đơn vị: Đồng/tháng

Nhóm ngành

Mức thu từ năm học 2012-2013 đến năm học 2013-2014

Mức thu từ năm học 2014-2015 trở đi

a) Khối ngành (1):

Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản

110.000

130.000

b) Khối ngành (2): Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ; TDTT, nghệ thuật, khách sạn, du lịch

130.000

150.000

1.3. Trường Cao đẳng Sư phạm Tây Ninh

1.3.1. Đối với sinh viên có hộ khẩu tại Tây Ninh

Đơn vị: Đồng/tháng

Nhóm ngành

Mức thu từ năm học 2012-2013 đến năm học 2013-2014

Mức thu từ năm học 2014-2015

trở đi

a) Khối ngành (1): Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản

210.000

250.000

b) Khối ngành (2):Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ; TDTT, nghệ thuật, khách sạn, du lịch

225.000

290.000

1.3.2. Đối với sinh viên có hộ khẩu ngoài tỉnh Tây Ninh

Đơn vị: Đồng/tháng

Nhóm ngành

Mức thu từ năm học 2012-2013 đến năm học 2013-2014

Mức thu từ năm học 2014-2015 trở đi

a) Khối ngành (1): Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản

230.000

275.000

b) Khối ngành (2): Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ; TDTT, nghệ thuật, khách sạn, Du lịch

260.000

325.000

1.3.3. Đối với sinh viên hệ sư phạm (được miễn học phí) khi vào học nếu không làm cam kết chấp hành phân công khi ra trường thì bị truy thu học phí trong thời gian học, mức truy thu theo mức học phí đang thực hiện. Số tiền thu được nộp ngân sách Nhà nước theo quy định.

2. Học phí dạy nghề trường Trung cấp nghề tỉnh và Trung cấp nghề khu vực Nam Tây Ninh

Đơn vị tính: Đồng/tháng

TT

Nội dung

Mức thu từ năm học 2012-2013 đến năm học 2013-2014

Mức thu từ năm học 2014-2015 trở đi

I

Nhóm ngành kinh doanh quản lý; Dịch vụ ..

 

 

1

Quản trị cơ sở dữ liệu

95.000

105.000

2

Quản trị mạng máy tính

95.000

105.000

3

Kế toán

95.000

105.000

4

Dịch vụ nhà hàng (nghiệp vụ ngân hàng)

95.000

105.000

II

Nhóm ngành khác

 

 

5

Công nghệ ô tô

135.000

145.000

6

Điện tử công nghiệp

135.000

145.000

7

Nguội sửa chữa máy công cụ

135.000

145.000

8

Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

155.000

165.000

9

Điện công nghiệp

155.000

165.000

10

Cắt gọt kim loại

155.000

165.000

11

Hàn

155.000

165.000

II. VỀ ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC HỖ TRỢ HỌC PHÍ

Ngoài đối tượng được miễn, giảm học phí theo quy định của Trung ương tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, ngày 14/5/2010 của Chính phủ và Thông tư số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo–Bộ Tài chính–Bộ Lao động–Thương binh và Xã hội, địa phương quy định thêm đối tượng được hỗ trợ học phí như sau:

1. Đối tượng được hỗ trợ 100% học phí

- Học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số;

- Học sinh, sinh viên có cha, mẹ thuộc hộ nghèo theo Quyết định số 09/2011/QĐ-TTg, ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ;

- Học sinh, sinh viên trong quá trình học tập bản thân không may bị tai nạn thương tật có tỷ lệ từ 61% trở lên;

- Trong quá trình học tập, gia đình của học sinh, sinh viên gặp rủi ro đột xuất như: Thiên tai, hỏa hoạn hoặc kinh tế gia đình mất cân đối bị phá sản gây ảnh hưởng khó khăn đến cuộc sống thuộc diện được chính quyền địa phương cứu trợ.

2. Đối tượng được hỗ trợ 50% học phí

- Thanh niên hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

- Sinh viên có cha, mẹ thuộc hộ có thu nhập tối đa bằng 150% thu nhập của hộ nghèo;

- Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đi học các trường trung cấp chuyên nghiệp của tỉnh.

III. THỜI GIAN ÁP DỤNG: Kể từ năm học 2012-2013 và các năm tiếp theo.

Điều 2. Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.

Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này theo quy định.

Điều 4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 3 thông qua./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

47/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 47/2011/NQ-HĐND Về quy định mức thu, hỗ trợ học phí đào tạo giáo dục chuyên nghiệp và dạy nghề từ năm học 2012–2013 trở đi
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.