Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015 cho các huyện, thị xã, thành phố

문서 번호47/2014/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Quảng Trị
서명자Nguyễn Đức Chính — Chủ tịch
업데이트29. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý Ngân Sách Nhà Nước
발행일17. 12. 2014
발효일27. 12. 2014
효력 만료일01. 01. 2016
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------

Số: 47/2014/QĐ-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------

Đà Nẵng, ngày 12 tháng 12 năm 2014

 

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÓNG MỚI TÀU KHAI THÁC HẢI SẢN VÀ TÀU DỊCH VỤ KHAI THÁC HẢI SẢN CHO CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

---------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1779/TTr-SNN ngày 28 tháng 11 năm 2014 và theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND thành phố,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ đóng mới tàu khai thác hải sản và tàu dịch vụ khai thác hải sản cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ các văn bản sau đây của UBND thành phố: Quyết định 7068/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2012 về một số chính sách hỗ trợ ngư dân thành phố Đà Nẵng đóng mới tàu khai thác hải sản và tàu dịch vụ khai thác hải sản xa bờ, Quyết định số 5827/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2013 về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 7068/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2012, Công văn số 6339/UBND-KTN ngày 21 tháng 7 năm 2014 về thay máy tàu cá đối với các tàu đóng mới được nhận hỗ trợ từ ngân sách thành phố, Công văn số 8606/UBND-KTN ngày 30 tháng 9 năm 2013 về công chứng hợp đồng thế chấp tàu cá vay vốn phát triển sản xuất, Công văn 9602/UBND-KTN ngày 29 tháng 10 năm 2013 về hỗ trợ ngư dân đóng tàu khai thác hải sản. Các chủ tàu đã được hỗ trợ theo Quyết định 7068/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng trước đây thì tiếp tục thực hiện các quy định theo Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tư pháp, Giám đốc Công an thành phố, Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, Chi cục trưởng Chi cục Thủy sản và thủ trưởng các đơn vị, địa phương liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ NN và PTNT;
- Cục Kiểm tra VB-Bộ Tư Pháp;
- TT: Thành ủy, HĐND Tp;
- Đoàn ĐBQH thành phố ĐN;
- Chủ tịch và các PCT UBND Tp;
- Ban Dân vận Thành ủy;
- Các ban của HĐND Tp;
- UBMTTQVN Tp và các đoàn thể của Tp;
- Các Sở: NN và PTNT, KHĐT, Tài chính, Tư pháp;
- VPUBND Tp: P, KTN;
- Công an thành phố, Bộ chỉ huy BĐBP Tp;
- Kho bạc Nhà nước ĐN;
- UBND các quận, huyện, phường, xã;
- Đài Phát thanh và Truyền hình ĐN;
- Chi cục Thủy sản;
- Báo Đà Nẵng, Báo Công an ĐN;
- Trung tâm tin học- Công báo Tp ĐN;
- Hội Nghề cá Tp ĐN;
- Lưu: VT, NC-PC, KTN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH


 




Phùng Tấn Viết

 

 

QUY ĐỊNH

QUY ĐỊNH CƠ CHẾ, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ ĐÓNG MỚI TÀU KHAI THÁC HẢI SẢN VÀ TÀU DỊCH VỤ KHAI THÁC HẢI SẢN CHO CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2014 của UBND thành phố Đà Nẵng)

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Văn bản này quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ đóng mới tàu khai thác hải sản và tàu dịch vụ khai thác hải sản (sau đây viết tắt là đóng mới tàu cá) cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

2. Tổ chức nêu tại quy định này bao gồm Hợp tác xã, Tổ hợp tác được thành lập hợp pháp và có địa chỉ trụ sở chính trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Tàu khai thác hải sản: là tàu chuyên dùng để đánh bắt nguồn lợi hải sản trên các vùng biển, được cơ quan chức năng cấp Giấy phép khai thác thủy sản theo quy định.

2. Tàu dịch vụ khai thác hải sản: là tàu chuyên dùng thực hiện dịch vụ mua bán, trao đổi hải sản, các nhu yếu phẩm, nguyên nhiên liệu trên biển hoặc kết hợp khai thác hải sản với dịch vụ mua bán, trao đổi hải sản, các nhu yếu phẩm, nguyên nhiên liệu trên biển. Thực hiện đăng ký kinh doanh theo quy định.

3. Đóng mới tàu khai thác hải sản, tàu dịch vụ khai thác hải sản là tổ chức, cá nhân thực hiện việc hình thành mới một con tàu khai thác, dịch vụ khai thác hải sản đúng quy định.

Điều 3. Nguyên tắc hỗ trợ

1. Việc xét hỗ trợ thực hiện công khai, bình đẳng, đúng đối tượng nhằm phát triển đội tàu khai thác, dịch vụ khai thác hải sản xa bờ có công suất cao và khai thác hải sản bền vững.

2. Tổ chức, cá nhân được hỗ trợ theo quy định này thì không được hỗ trợ đóng mới tàu cá từ các chủ trương chính sách khác cùng nội dung. Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn một trong các chính sách hỗ trợ đóng mới tàu khai thác hải sản, tàu dịch vụ khai thác hải sản nếu tại thời điểm đề nghị hỗ trợ có nhiều chính sách cùng nội dung.

3. Thành phố chi hỗ trợ kinh phí cho những người có hộ khẩu thường trú tại Đà Nẵng theo tỷ lệ vốn góp (nếu có nhiều thành viên cùng góp vốn đóng tàu).

 

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

 

Điều 4. Thời điểm và điều kiện xét hỗ trợ

1. Thời điểm xét hỗ trợ:

Sau khi hoàn thành thủ tục đưa tàu vào hoạt động, tổ chức, cá nhân đến Chi cục Thủy sản để được hướng dẫn lập hồ sơ đề nghị xét hỗ trợ.

2. Điều kiện xét hỗ trợ:

a) Tổ chức có trụ sở chính tại thành phố Đà Nẵng ít nhất 01 (một) năm, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại Đà Nẵng ít nhất 01 (một) năm kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký đóng mới tàu cá có tổng công suất máy chính từ 400cv trở lên.

b) Tổ chức, cá nhân đóng mới tàu cá phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động khai thác hải sản hoặc dịch vụ khai thác hải sản (đã được cấp Đăng ký tàu cá, Chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá, Giấy phép khai thác thủy sản hoặc Giấy đăng ký kinh doanh).

c) Tổ chức, cá nhân phải cam kết đưa tàu cá vào hoạt động trong thời gian tối thiểu là 7 năm (84 tháng) tại thành phố Đà Nẵng kể từ ngày nhận được chính sách hỗ trợ lần đầu của thành phố Đà Nẵng.

d) Tổ chức, cá nhân phải thực hiện đóng mới tàu cá tại các cơ sở đóng tàu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Điều 5. Kinh phí hỗ trợ, hình thức hỗ trợ và nguồn kinh phí

1. Kinh phí hỗ trợ:

a) Hỗ trợ kinh phí đóng mới tàu cá phân theo dãi công suất tàu:

- Tàu có tổng công suất máy chính từ 400cv đến dưới 600cv: hỗ trợ 500.000.000 đồng/tàu.

- Tàu có tổng công suất máy chính từ 600cv đến dưới 800cv: hỗ trợ 600.000.000 đồng/tàu.

- Tàu có tổng công suất máy chính từ 800cv trở lên: hỗ trợ 800.000.000 đồng/tàu.

b) Hỗ trợ 100% phí và lệ phí đăng ký, đăng kiểm, đăng ký kinh doanh cho chủ tàu cá.

2. Hình thức hỗ trợ:

Hỗ trợ bằng tiền mặt, kinh phí hỗ trợ được chia làm 02 đợt, cụ thể:

+ Đợt 1: Cấp 50% kinh phí hỗ trợ đóng mới theo dãi công suất và 100% phí, lệ phí đăng ký, đăng kiểm, đăng ký kinh doanh cho chủ tàu cá.

+ Đợt 2: Sau 01 năm kể từ thời điểm nhận hỗ trợ lần đầu, cấp 50% kinh phí hỗ trợ đóng mới theo dãi công suất tàu.

3. Nguồn kinh phí: Từ ngân sách thành phố Đà Nẵng và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Điều 6. Đăng ký đóng mới tàu cá

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký đóng mới tàu cá tại Chi cục Thủy sản theo quy định.

2. Chi cục Thủy sản có văn bản trả lời về việc Chấp thuận đóng mới tàu cá gửi tổ chức, cá nhân; đồng thời gửi UBND phường/xã có tổ chức, cá nhân thường trú để theo dõi, phối hợp xác nhận tàu đóng mới.

Điều 7. Hồ sơ và trình tự thủ tục

1. Hồ sơ và trình tự thủ tục hỗ trợ đợt 1:

a) Hồ sơ:

Các bản chính:

+ Đơn Đề nghị hỗ trợ đóng mới tàu cá (mẫu đơn đính kèm) có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường/xã nơi tổ chức, cá nhân cư trú.

+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá.

+ Hóa đơn thu phí, lệ phí đăng ký, đăng kiểm, chứng nhận đăng ký kinh doanh của tàu cá.

Các bản sao (mang kèm bản chính để đổi chiếu):

+ Chứng minh nhân dân, Hộ khẩu thường trú.

+ Hợp đồng đóng mới tàu cá tại cơ sở đóng tàu trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

+ Giấy đăng ký kinh doanh (đối với tàu dịch vụ khai thác hải sản).

b) Trình tự và thời gian giải quyết hồ sơ:

- Tổ chức, cá nhân đến Chi cục Thủy sản để được hướng dẫn ghi mẫu Đơn đề nghị hỗ trợ đóng mới tàu cá.

- Tổ chức, cá nhân đến UBND phường/xã nơi có địa chỉ trụ sở chính hoặc nơi cư trú để nộp đơn.

- Ủy ban nhân dân phường báo cáo UBND quận/huyện, UBND quận/huyện thành lập Hội đồng thẩm tra đóng mới tàu cá gồm lãnh đạo UBND quận/huyện (Chủ tịch Hội đồng), Chủ tịch UBND phường/xã và các thành viên thuộc đại diện các đơn vị gồm Bộ đội Biên phòng, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Tổ trưởng dân phố. Hội đồng tiến hành họp xét đề nghị hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân và chỉ đạo thực hiện xác nhận đơn cho tổ chức, cá nhân trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đơn. UBND quận/huyện gửi 01 bản sao Biên bản họp Hội đồng đến Chi cục Thủy sản.

- Tổ chức, cá nhân nhận lại Đơn có xác nhận của UBND phường/xã và nộp hồ sơ tại Chi cục Thủy sản.

- Chi cục Thủy sản xem xét hồ sơ, kiểm tra thông tin tại Biên bản họp, kiểm tra thực tế và trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn danh sách tổ chức, cá nhân đề nghị hỗ trợ. Lưu hồ sơ gốc tại Chi cục Thủy sản. Việc xem xét, kiểm tra hồ sơ không quá 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra hồ sơ không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được Tờ trình tổng hợp từ Chi cục Thủy sản, trình UBND thành phố ban hành Quyết định cấp kinh phí hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân. Trường hợp có vấn đề phát sinh cần lấy ý kiến các ngành thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức họp với các ngành liên quan, địa phương nơi tổ chức, cá nhân cư trú, lấy ý kiến và báo cáo, đề xuất UBND thành phố. Trong trường hợp này thời gian sẽ hơn 05 ngày, tùy thuộc vào vấn đề cần phối hợp kiểm tra, giải quyết.

- UBND thành phố ban hành Quyết định phê duyệt hỗ trợ kinh phí cho tổ chức, cá nhân trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được Tờ trình đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Sau khi có Quyết định hỗ trợ kinh phí đóng mới tàu cá của UBND thành phố, Chi cục Thủy sản đóng dấu nhận biết tàu cá được hỗ trợ đóng mới (thời hạn 7 năm) vào Giấy chứng nhận đăng ký, thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận Giấy chứng nhận đăng ký, đồng thời hướng dẫn việc nhận kinh phí hỗ trợ tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng (Mẫu dấu đính kèm).

2. Hồ sơ và trình tự thủ tục đợt 2:

a) Hồ sơ:

+ Đơn đề nghị hỗ trợ có xác nhận của UBND phường/xã (mẫu đơn đính kèm).

Các bản sao (mang kèm bản chính để đối chiếu):

+ Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá.

+ Giấy phép khai thác thủy sản.

+ Bản sao Sổ Danh bạ thuyền viên (có chuyến biển hoạt động của tàu).

+ CMND (nếu có thay đổi so với hồ sơ hỗ trợ lần đầu).

b) Trình tự và thời gian giải quyết hồ sơ:

- Sau 01 năm kể từ thời điểm nhận kinh phí hỗ trợ lần đầu, tổ chức, cá nhân đến Chi cục Thủy sản để được hướng dẫn ghi mẫu Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí đợt 2.

- Tổ chức, cá nhân đến UBND phường/xã nơi có địa chỉ trụ sở chính hoặc nơi cư trú để xác nhận đơn.

- UBND phường/xã kiểm tra về tình hình hoạt động của tàu, ký xác nhận vào đơn trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận đơn của tổ chức, cá nhân.

- Tổ chức, cá nhân nhận lại đơn và nộp hồ sơ tại Chi cục Thủy sản.

- Chi cục Thủy sản kiểm tra, trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ của tổ chức, cá nhân.

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình UBND thành phố ban hành Quyết định cấp kinh phí hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được Tờ trình tổng hợp từ Chi cục Thủy sản. Trường hợp có vấn đề phát sinh cần lấy ý kiến các ngành thì tổ chức họp với các đơn vị liên quan, tham mưu UBND thành phố chỉ đạo xử lý. Trong trường hợp này thời gian sẽ hơn 05 ngày, tùy thuộc vào vấn đề cần phối hợp kiểm tra, giải quyết.

- UBND thành phố ban hành Quyết định phê duyệt hỗ trợ kinh phí cho tổ chức, cá nhân trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận được Tờ trình đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được hỗ trợ

1. Quyền của tổ chức, cá nhân được hỗ trợ:

a) Không hoàn lại kinh phí hỗ trợ nếu thực hiện đúng các nội dung đã cam kết.

b) Được quyền chuyển nhượng tàu cho tổ chức có trụ sở, cá nhân có hộ khẩu ngoài thành phố Đà Nẵng sau 07 năm kể từ ngày nhận được quyết định hỗ trợ kinh phí đợt 1 của UBND thành phố.

c) Được chuyển nhượng tàu cho tổ chức có trụ sở, cá nhân có hộ khẩu trong thành phố Đà Nẵng sau 03 năm kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ đợt 1 của UBND thành phố.

d) Được quyền cho người có hộ khẩu thường trú tại Đà Nẵng thuê tàu để hoạt động khai thác, dịch vụ khai thác hải sản.

e) Được thế chấp tàu để vay vốn hoạt động khai thác hải sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

f) Được thay máy tàu với tổng công suất máy chính lớn hơn hoặc nằm trong dãi công suất được hỗ trợ trước đây. Máy cũ sau khi thay được phép chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài thành phố Đà Nẵng.

2. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được hỗ trợ:

a) Khai báo trung thực nguồn vốn huy động đóng tàu. Trường hợp khai báo không đúng thực tế góp vốn thì không được hỗ trợ.

b) Thực hiện đăng ký, đăng kiểm, đăng ký kinh doanh (đối với tàu dịch vụ) đúng quy định.

c) Cam kết và thực hiện cam kết hoạt động khai thác, dịch vụ khai thác thủy sản trong vòng 07 năm kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ đợt 1. Hoàn trả kinh phí hỗ trợ nếu chuyển nhượng tàu cho các tổ chức, cá nhân ngoài thành phố Đà Nẵng trước thời hạn đã cam kết.

d) Trường hợp chuyển nhượng tàu cho tổ chức có trụ sở, cá nhân trong địa bàn thành phố Đà Nẵng sau 03 năm kể từ ngày nhận kinh phí hỗ trợ đợt 1 thì phải thông báo và yêu cầu người nhận chuyển nhượng cam kết tiếp tục thực hiện nghĩa vụ hoạt động tại thành phố Đà Nẵng trong thời gian 07 năm như đã cam kết.

e) Không chuyển nhượng trái phép tàu cá dưới mọi hình thức.

f) Trường hợp thay máy tàu với tổng công suất máy chính nhỏ hơn dãi công suất được duyệt hỗ trợ trước đây và còn lớn hơn hoặc bằng 400cv thì phải hoàn trả khoản kinh phí chênh lệch hỗ trợ giữa các dãi công suất nêu trên để được chuyển nhượng máy cũ sau khi thay.

Điều 9. Những trường hợp tổ chức, cá nhân bị thu hồi vốn hỗ trợ

1. Trường hợp cơ quan chức năng phát hiện tổ chức, cá nhân khai báo không trung thực nguồn vốn góp để đóng mới tàu.

2. Trường hợp chuyển nhượng tàu ra khỏi thành phố Đà Nẵng trước thời hạn đã cam kết hoạt động (07 năm kể từ ngày nhận được kinh phí hỗ trợ đợt 1).

3. Trường hợp phát hiện chuyển nhượng tàu trái phép trong thời hạn cam kết và chưa hoàn trả lại kinh phí hỗ trợ.

4. Trường hợp thay máy tàu với tổng công suất máy chính nhỏ hơn 400cv.

 

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 10. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

1. Chủ trì, phối hợp với UBND các quận, huyện và các sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện quy định này;

2. Hàng năm lập dự trù kinh phí thực hiện năm sau, gửi Sở Tài chính đề xuất UBND thành phố giao dự toán;

3. Phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Công an thành phố, UBND các quận, huyện theo dõi tình hình hoạt động của các chủ tàu cá, phát hiện, xử lý những trường hợp lợi dụng chính sách hỗ trợ của nhà nước để trục lợi;

4. Chỉ đạo Chi cục Thủy sản tiếp nhận đơn và xử lý đơn của tổ chức, cá nhân. Thực hiện các biện pháp hữu hiệu không để tổ chức, cá nhân chuyển quyền sở hữu tàu cá trong thời gian quy định (7 năm) của UBND thành phố;

5. Kịp thời đề xuất UBND thành phố sửa đổi, bổ sung quy định này cho phù hợp với tình hình thực tế.

Điều 11. UBND các quận, huyện

- Thông báo rộng rãi chủ trương hỗ trợ của thành phố để tổ chức, cá nhân biết, thực hiện;

- Thành lập Hội đồng thẩm tra để xác nhận tổ chức, cá nhân đóng mới tàu cá với đầy đủ thành phần đúng quy định;

- Kịp thời phát hiện và phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xử lý những trường hợp vi phạm trong quá trình khai báo hồ sơ nhằm trục lợi đối với chính sách hỗ trợ của thành phố.

Điều 12. Sở Tư pháp

1. Chỉ đạo và hướng dẫn các tổ chức hành nghề công chứng căn cứ thời hạn đã được ghi trên dấu nhận biết tại Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá không công chứng hợp đồng chuyển nhượng tàu cá ra khỏi thành phố Đà Nẵng khi chủ tàu chưa thực hiện đủ thời hạn như cam kết và chưa hoàn trả kinh phí được hỗ trợ. Trường hợp chuyển nhượng cho tổ chức có trụ sở, cá nhân có hộ khẩu trong thành phố Đà Nẵng thì tổ chức hành nghề công chứng yêu cầu tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng phải cam kết tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của bên chuyển nhượng. Nội dung cam kết phải được ghi vào nội dung hợp đồng công chứng.

2. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, phát hiện và xử lý kịp thời các tổ chức hành nghề công chứng vi phạm các quy định nêu tại khoản 1, Điều 12 của Quy định này.

Điều 13. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư đề xuất UBND thành phố giao dự toán ngân sách hàng năm để hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân.

Điều 14. Các cơ quan có liên quan

1. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Công an thành phố

Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, kịp thời phát hiện các tổ chức, cá nhân có dấu hiệu lợi dụng chính sách của nhà nước để trục lợi.

2. Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng

Kiểm tra thông tin chứng minh nhân dân và Đăng ký tàu cá đã có dấu nhận biết tàu hỗ trợ đóng mới trước khi cấp kinh phí hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân.

3. Đề nghị: Hội nông dân thành phố, Hội Nghề cá thành phố, Báo Đà Nẵng thông báo rộng rãi nội dung Quyết định này để các tổ chức, cá nhân biết, thực hiện.

Điều 15. Điều khoản thi hành

Các sở, ngành, địa phương có trách nhiệm triển khai thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân phản ảnh về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố xem xét, điều chỉnh./.

 

Phụ lục 1: Đơn đề nghị hỗ trợ lần 1

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Hỗ trợ kinh phí đóng mới tàu cá (lần 1)

 

Kính gửi: Chi cục Thủy sản thành phố Đà Nẵng.

 

Tôi tên là:............................................................................................................

Số chứng minh nhân dân:……………………. Cấp tại:.............................................

Địa chỉ thường trú: tổ…………; phường/xã:.......................................................... ;

quận/huyện..........................................................................................................

Tôi đã thực hiện đóng mới tàu cá năm 201....

Số đăng ký đã được cấp:....................................................................................

Công suất tàu:.....................................................................................................

Nghề khai thác hải sản:........................................................................................

Tổng kinh phí:………………………… Từ nguồn:.....................................................

Nơi đóng tàu:......................................................................................................

Đề nghị được hỗ trợ kinh phí đóng mới tàu.

Tôi xin hứa sẽ chấp hành tốt mọi quy định của Nhà nước đối với quản lý tàu thuyền; đồng thời cam kết thực hiện đúng các quy định ban hành kèm theo Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND ngày 12/12/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ đóng mới tàu khai thác hải sản và tàu dịch vụ khai thác hải sản cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng./.

 

Kèm đơn này:

Bản chính
+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá
+ Hóa đơn thu phí, lệ phí đăng ký, đăng kiểm...
Các bản sao (mang kèm bản chính để đối chiếu):
+ CMND, Hộ khẩu thường trú
+ Hợp đồng đóng mới tàu cá tại ĐN
+ Giấy đăng ký kinh doanh (tàu dịch vụ)

Đà Nẵng, ngày tháng năm
NGƯỜI LÀM ĐƠN

 

XÁC NHẬN CỦA UBND PHƯỜNG/XÃ……………………………

 

Căn cứ kết quả làm việc của Hội đồng thẩm tra đóng mới tàu cá của ngư dân, Chủ tịch UBND phường/xã ………………… xác nhận: Ông …………………………… đã thực hiện đóng mới tàu cá theo công suất, nghề khai thác hải sản (dịch vụ khai thác hải sản) như đơn là đúng sự thật, Kính đề nghị các cấp xem xét hỗ trợ

CHỦ TỊCH

 

Phụ lục 2: Đơn đề nghị hỗ trợ lần 2

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------------------

 

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Hỗ trợ kinh phí đóng mới tàu cá (lần 2)

 

Kính gửi: Chi cục Thủy sản thành phố Đà Nẵng.

 

Tôi tên là:............................................................................................................

Số chứng minh nhân dân:…………………………. Cấp tại:.......................................

Địa chỉ thường trú: tổ……...; phường:………………; quận......................................

Tôi đã thực hiện đóng mới tàu cá năm 201......................... , đã được hỗ trợ đợt 1.

Số đăng ký đã được cấp:....................................................................................

Công suất tàu:.....................................................................................................

Nghề khai thác hải sản:........................................................................................

Đề nghị được hỗ trợ kinh phí đóng mới tàu.

Tôi xin hứa sẽ chấp hành tốt mọi quy định của Nhà nước đối với quản lý tàu thuyền; đồng thời cam kết thực hiện đúng các quy định ban hành kèm theo Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND ngày 12/12/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng Quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ đóng mới tàu khai thác hải sản và tàu dịch vụ khai thác hải sản cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố Đà Nẵng./.

 

Kèm đơn này:
Bản sao (Mang bảng chính để đối chiếu):
+ CMND (nếu có thay đổi so với hồ sơ hỗ trợ lần đầu).
+ Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá và Giấy phép khai thác thủy sản còn hạn.
+ Sổ danh bạ thuyền viên (có chuyến biển hoạt động)

Đà Nẵng, ngày tháng năm__
NGƯỜI LÀM ĐƠN

 

XÁC NHẬN CỦA CT. UBND PHƯỜNG/XÃ …………………..

 

Phụ lục 3: Dấu nhận biết tàu được hỗ trợ

 

Mẫu, kích thước dấu, vị trí đóng và màu

 

Quyết định 47/2014/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng về việc quy định cơ chế, chính sách hỗ trợ đóng mời tàu khai thác hải sản và tài dịch vụ khai thác hải sản cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố Đà Nẵng

 

- Chữ “Tàu cá được hỗ trợ theo Quyết định số ___/2014/QĐ-UBND”: Font Times New Roman, cỡ chữ 12, in đậm, kiểu chữ in thẳng.

- Chữ “Từ ngày...../...../......... đến ngày...../...../.........”: Font Times New Roman, cỡ chữ 10, kiểu chữ in nghiêng, không in đậm.

- Dấu màu đỏ, đóng bên phải dấu quốc huy của Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá.

 

* Lưu ý:

- Đối với các tàu đã được hỗ trợ đóng mới theo Quyết định số 7068/QĐ-UBND ngày 29/8/2012 trước đây của UBND thành phố Đà Nẵng, Chi cục Thủy sản hướng dẫn chủ tàu thực hiện thay thế mẫu đóng dấu theo Quyết định mới.

- Hết thời hạn 7 năm, chủ tàu mang Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá đến Chi cục Thủy sản để đổi lại Giấy đăng ký tàu cá không còn dấu nêu trên.

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
폐지됨 6
24/2024/QĐ-UBND Quyết định số 24/2024/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành Quy định tiêu chuẩn trường THCS chất lượng cao và Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tiêu chuẩn trường THCS chất lượng cao ban hành kèm theo Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND ngày 30 tháng 10 năm 2014 발효 중 41/2020/QĐ-UBND Quyết định số 41/2020/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND ngày 30/9/2014 của UBND tỉnh Quảng Ngãi 발효 중 22/2020/QĐ-UBND Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Về bãi bỏ Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND ngày 11/12/2014 và Quyết định số 53/2015/QĐ-UBND ngày 23/11/2015 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Bảng giá các loại lâm sản và động vật rừng thông thường còn sống sau khi xử lý tịch thu trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh 발효 중 09/2019/QĐ-UBND Quyết định số 09/2019/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một số Quyết định trong lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn do UBND thành phố Đà Nẵng ban hành 발효 중 120/2016/QĐ-UBND Quyết định số 120/2016/QĐ-UBND Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai 발효 중 52/2016/QĐ-UBND Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định thu phí, lệ phí do UBND Thành phố Hà Nội ban hành căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành 발효 중
47/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2014/QĐ-UBND Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015 cho các huyện, thị xã, thành phố
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 77
3043/QĐ-BTC Quyết định số 3043/QĐ-BTC Về việc giao dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2015 발효 중 62/2014/QH13 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13 발효 중 06/2008/TT-BCA-C11 Thông tư số 06/2008/TT-BCA-C11 Về lệ phí đăng ký cư trú, cấp chứng minh nhân dân 만료됨 23/2014/TT-BTNMT Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT Về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 발효 중 186/2013/TT-BTC Thông tư số 186/2013/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí, lệ phí 발효 중 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất 만료됨 30/2014/TT-BTNMT Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất 발효 중 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT Thông tư liên tịch số 40/2013/TTLT-BTC-BGDĐT Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo giai đoạn 2012 - 2015 만료됨 37/2014/TT-BTNMT Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 발효 중 23/2013/TT-BTTTT Thông tư số 23/2013/TT-BTTTT Quy định về quản lý điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng 만료됨 24/2014/TT-BTNMT Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ địa chính 발효 중 47/2014/NĐ-CP Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất 만료됨 43/2014/NĐ-CP Nghị định số 43/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai 만료됨 44/2014/NĐ-CP Nghị định số 44/2014/NĐ-CP Quy định về giá đất 만료됨 20/2014/NĐ-CP Nghị định số 20/2014/NĐ-CP Về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ 발효 중 170/2013/NĐ-CP Nghị định số 170/2013/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số và Nghị định số 106/2011/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 만료됨 201/2013/NĐ-CP Nghị định số 201/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước 만료됨 02/2014/TT-BTC Thông tư số 02/2014/TT-BTC Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 109/2013/NĐ-CP Nghị định số 109/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn 만료됨 157/2013/NĐ-CP Nghị định số 157/2013/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản 만료됨 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 만료됨 156/2013/TT-BTC Thông tư số 156/2013/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ 만료됨 81/2013/NĐ-CP Nghị định số 81/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính 만료됨 72/2013/NĐ-CP Nghị định số 72/2013/NĐ-CP Quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng 만료됨 09/2013/TT-BTP Thông tư số 09/2013/TT-BTP Quy định chi tiết thi hành Nghị định số 16/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 46/2012/TT-BGTVT Thông tư số 46/2012/TT-BGTVT Quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ 만료됨 25/2013/NĐ-CP Nghị định số 25/2013/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải 만료됨 16/2013/NĐ-CP Nghị định số 16/2013/NĐ-CP Về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật 만료됨 47/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 47/2012/TT-BGDĐT Ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học đạt chuẩn quốc gia 만료됨 13/2012/TT-BGDĐT Thông tư số 13/2012/TT-BGDĐT Ban hành Quy định về Tiêu chuẩn đánh giá trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học 만료됨 15/2012/QH13 Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 발효 중 07/2012/QĐ-TTg Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg Ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng 발효 중 106/2011/NĐ-CP Nghị định số 106/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 15 tháng 02 năm 2007 quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số 만료됨 26/2011/TT-BTNMT Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường 만료됨 33/2011/TT-BNNPTNT Thông tư số 33/2011/TT-BNNPTNT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện vệ sinh thú y do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành 만료됨 12/2011/TT-BTNMT Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT Quy định về Quản lý chất thải nguy hại 만료됨 29/2011/NĐ-CP Nghị định số 29/2011/NĐ-CP Quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường 만료됨 117/2010/NĐ-CP Nghị định số 117/2010/NĐ-CP Về tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng 발효 중 113/2010/NĐ-CP Nghị định số 113/2010/NĐ-CP Quy định về xác định thiệt hại đối với môi trường 만료됨 12/2011/TT-BGDĐT Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học 만료됨 05/2010/TT-BNV Thông tư số 05/2010/TT-BNV Hướng dẫn về cung cấp, quản lý và sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng phục vụ các cơ quan thuộc hệ thống chính trị 발효 중 02/2011/TT-BNV Thông tư số 02/2011/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 만료됨 42/2010/NĐ-CP Nghị định số 42/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng 만료됨 04/2010/TT-BNNPTNT Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về điều kiện trại chăn nuôi lợn, trại chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành 발효 중 115/2009/NĐ-CP Nghị định số 115/2009/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 48/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí và Quy chế đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí ban hành kèm theo Nghị định số 34/2001/NĐ-CP 만료됨 39/2008/TT-BTC Thông tư số 39/2008/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn 만료됨 44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 만료됨 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 만료됨 13/2002/CT-TTg Chỉ thị số 13/2002/CT-TTg Về việc triển khai thực hiện Pháp lệnh phí và lệ phí và Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí 발효 중 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 만료됨 63/2002/TT-BTC Thông tư số 63/2002/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 만료됨 73/2003/NĐ-CP Nghị định số 73/2003/NĐ-CP Ban hành Quy chế xem xét, quyết định dự toán và phân bổ ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương 만료됨 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 만료됨 18/2004/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 18/2004/PL-UBTVQH11 Thú y 만료됨 15/2003/QH11 Luật Thi đua, khen thưởng số 15/2003/QH11 만료됨 16/2004/PL-UBTVQH11 Pháp lệnh số 16/2004/PL-UBTVQH11 Giống vật nuôi 발효 중 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 만료됨 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 만료됨 23/2006/NĐ-CP Nghị định số 23/2006/NĐ-CP Về thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng 만료됨 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 만료됨 45/2006/TT-BTC Thông tư số 45/2006/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí 발효 중 153/2006/QĐ-TTg Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 만료됨 186/2006/QĐ-TTg Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế quản lý rừng 만료됨 59/2007/NĐ-CP Nghị định số 59/2007/NĐ-CP Về quản lý chất thải rắn 만료됨 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 발효 중 26/2007/NĐ-CP Nghị định số 26/2007/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số 만료됨 93/2007/QĐ-TTg Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg Ban hành Quy chế thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương 만료됨 174/2007/NĐ-CP Nghị định số 174/2007/NĐ-CP Về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn 만료됨 10/2008/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí số 10/2008/QH12 만료됨 18-L/CTN Luật Dầu khí số 18-L/CTN 만료됨 19/2000/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí số 19/2000/QH10 만료됨 48/2000/NĐ-CP Nghị định số 48/2000/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Dầu khí 만료됨 34/2001/NĐ-CP Nghị định số 34/2001/NĐ-CP Quy chế đấu thầu dự án tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí 만료됨 85/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 85/2014/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 발효 중 19/2014/NQ-HĐND Nghị quyết số 19/2014/NQ-HĐND Về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương năm 2015 만료됨
대체 6
56/2020/QĐ-UBND Quyết định số 56/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng Chính phủ trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 87/2016/QĐ-UBND Quyết định số 87/2016/QĐ-UBND Thực hiện Nghị quyết số 45/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp các loại lệ phí quản lý nhà nước liên quan đến Quyền và nghĩa vụ công dân; Quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh 만료됨 05/2017/QĐ-UBND V2 Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND V2 Ban hành Quy chế phối hợp xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Yên 만료됨 05/2017/QĐ-UBND Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp xây dựng, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Phú Yên 발효 중 52/2016/QĐ-UBND Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ các Quyết định thu phí, lệ phí do UBND Thành phố Hà Nội ban hành căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành 발효 중 59/2016/QĐ-UBND Quyết định số 59/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.