Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2022

Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Kon Tum quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh năm 2022. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh từ rừng tự nhiên và rừng trồng.

Số hiệu47/2021/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhQuảng Ngãi
Người kýLê Ngọc Tuấn — Chủ tịch
Cập nhật09/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành23/12/2021
Ngày áp dụng01/01/2022
Ngày hết hiệu lực01/01/2023
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Kon Tum quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh năm 2022. Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh từ rừng tự nhiên và rừng trồng.

Đối tượng áp dụng

Các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh từ rừng tự nhiên và rừng trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Các điểm cốt lõi

  • Tổng cục Thuế tỉnh Kon Tum sẽ ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng để làm căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp.
  • Giá quy định tại Bảng giá này chỉ dùng để thu thuế tài nguyên, không có giá trị thanh toán cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm từ rừng tự nhiên. Trường hợp hóa đơn bán hàng ghi giá cao hơn hoặc bằng giá quy định, áp dụng giá trên hóa đơn; thấp hơn thì áp dụng giá trong Bảng.
  • Sở Tài chính chủ trì xây dựng và hoàn thiện Bảng giá này vào ngày 15 tháng 12 hằng năm để công bố áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo. Trong năm, khi có biến động về giá bán các loại tài nguyên, Sở Tài chính sẽ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh.
  • Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo công bằng trong việc thu thuế tài nguyên, tránh tình trạng lợi dụng giá thấp để trốn thuế.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa khi phải tuân thủ quy định mới về Bảng giá.
  • Doanh nghiệp sẽ cần điều chỉnh kế hoạch sản xuất kinh doanh dựa trên Bảng giá mới này.

❓ Câu hỏi thường gặp

Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và các loại lâm sản được ban hành khi nào?

Bảng giá này được ban hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Giá quy định trong Bảng giá có giá trị thanh toán không?

Không, giá quy định chỉ dùng để thu thuế tài nguyên, không có giá trị thanh toán cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm từ rừng tự nhiên.

Khi nào Bảng giá này được công bố và áp dụng?

Bảng giá sẽ được công bố vào ngày 15 tháng 12 hằng năm để áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.

Có thay đổi Bảng giá trong năm không?

Trong năm, khi có biến động về giá bán các loại tài nguyên, Sở Tài chính sẽ tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh kịp thời.

Quyết định này áp dụng cho ai?

Quyết định này áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh từ rừng tự nhiên và rừng trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng

tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng,

vườn trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2022

_________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10 tháng 7 năm 1993;

Căn cứ Nghị định số 74-CP ngày 25 tháng 10 năm 1993 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về Quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 5082/TTr-STC ngày 16 tháng 12năm 2021.

 

QUYT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên (Phụ lục 1) và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng để làm căn cứ tính thuế sử dụng đất nông nghiệp (Phụ lục 2) trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2022.

Điều 2.Giá quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên, Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng là giá để thu thuế tài nguyên, thu thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành, không có giá trị thanh toán đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh các sản phẩm từ rừng tự nhiên.

Trường hợp giá tài nguyên ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp cao hơn hoặc bằng giá tài nguyên quy định tại các Bảng giá này, giá tính thuế là giá ghi trên hóa đơn bán hàng; trường hợp giá tài nguyên ghi trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá quy định tại Bảng giá này, thì áp dụng giá theo các Bảng giá này để tính thuế tài nguyên.

Điều 3.Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các đơn vị có liên quan xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên, Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng, hoàn thiện trình Ủy ban nhân tỉnh ban hành chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 hằng năm để công bố áp dụng từ ngày 01 tháng 01 của năm tiếp theo.

2. Trong năm, khi giá bán của các loại tài nguyên có biến động (tăng hoặc giảm) ngoài mức quy định tại khung giá tính thuế của Bộ Tài Chính ban hành, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Thuế tỉnh và các đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản thông báo để Bộ Tài chính điều chỉnh kịp thời.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.

Điều 5.Giám đốc các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 10
05/2020/TT-BTC Thông tư số 05/2020/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ trưỏng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau Còn hiệu lực 80/2015/QH13 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 Hết hiệu lực 12/2016/TT-BTC Thông tư số 12/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về thuế tài nguyên Còn hiệu lực 44/2017/TT-BTC Thông tư số 44/2017/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản !ý, sử dụng tài sản công Còn hiệu lực 47/2019/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 47/2019/QH14 Hết hiệu lực 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên Còn hiệu lực 152/2015/TT-BTC Thông tư số 152/2015/TT-BTC Hướng dẫn về thuế tàỉ nguỵên Còn hiệu lực 74/2020/NĐ-CP Nghị định số 74/2020/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 121/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ thực hiện thí điểm quản lý lao động, tiền lương đối với Tập đoàn Viễn thông Quân đội giai đoạn 2016 - 2020 Hết hiệu lực 77/2015/QH13 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 Hết hiệu lực 12/2015/NĐ-CP Nghị định số 12/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế Hết hiệu lực
47/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm rừng tự nhiên và Bảng giá tính thuế các loại lâm sản rừng trồng, vườn trồng trên địa bàn tỉnh Kon Tum năm 2022
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.