Quyết định số 48/2005/QĐ-UBND Về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020

문서 번호48/2005/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Tuyên Quang
서명자Lê Thị Quang — Chủ tịch
업데이트30. 06. 2026
산업Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
분야Chưa Phân Loại
발행일29. 04. 2005
발효일09. 05. 2005
효력 만료일28. 01. 2013
상태만료됨
이 문서의 요약을 업데이트하는 중입니다.

🌐 이 문서의 사회적 영향

업데이트 중.

❓ 자주 묻는 질문

업데이트 중.

전문

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 48/2005/QĐ-UBND

Mỹ Tho, ngày 30 tháng 9 năm 2005

 

 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THÀNH LẬP, TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI ĐỘI HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI TÌNH NGUYỆN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

_____________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thông qua ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 27/2003/TTLT-BLĐTBXH-BTC-UBTƯMTTQVN ngày 18/12/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam về hướng dẫn tổ chức và hoạt động của Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã;

Căn cứ Nghị quyết số 57/2005/NQ-HĐND ngày 20/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VII, kỳ họp thứ 5 về việc thành lập và mức phụ cấp Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội;

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thành lập, tổ chức, hoạt động và chế độ đối với các Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Điều 2. Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức triển khai và hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc: Sở Lao động-Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Văn hóa Thông tin, Sở Y tế; Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

 

 Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ TP;
- Bộ LĐ- TB&XH;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh;
- P.VX-NC;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Phan Văn Hà

 

 

 

 

QUY ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP, TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG VÀ CHẾ ĐỘ CỦA ĐỘI HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI TÌNH NGUYỆN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 48 /2005/QĐ –UBND ngày 30 /9/2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)

 

I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Quy định này quy định về việc thành lập, tổ chức, hoạt động và chế độ đối với Đội hoạt động xã hội tình nguyện ở các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi chung Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã).

Điều 2. Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã là một tổ chức xã hội gồm những người sinh sống trên địa bàn xã, phường, thị trấn tình nguyện tham gia công tác phòng, chống tệ nạn ma túy, mại dâm; phòng, chống lây nhiễm HIV/AIDS và các công tác xã hội khác.

Điều 3. Mỗi xã trên địa bàn tỉnh thành lập một Đội hoạt động xã hội tình nguyện. Số lượng tình nguyện viên của mỗi đội tùy theo đặc điểm tình hình tệ nạn mại dâm, ma túy của xã đó, cụ thể:

- Xã trọng điểm về tệ nạn mại dâm, ma túy thì Đội hoạt động xã hội tình nguyện có 5 tình nguyện viên, gồm 01 đội trưởng, 01 đội phó và 03 đội viên.

- Xã nhiều tệ nạn mại dâm, ma túy thì Đội hoạt động xã hội tình nguyện có 04 tình nguyện viên, gồm 01 đội trưởng và 03 đội viên.

- Xã có ít tệ nạn mại dâm, ma túy thì Đội hoạt động xã hội tình nguyện có 03 tình nguyện viên, gồm một đội trưởng và 02 đội viên.

Điều 4. Tình nguyện viên là thành viên của Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã, tự nguyện tham gia hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Tình nguyện viên phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:

- Có độ tuổi từ 18 đến 60 tuổi;

- Có sức khỏe;

- Có phẩm chất đạo đức tốt;

- Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật;

- Có khả năng thực hiện nhiệm vụ;

- Đang sinh sống trên địa bàn xã và có đơn tự nguyện xin gia nhập Đội.

II. THÀNH LẬP VÀ QUẢN LÝ ĐỘI HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI TÌNH NGUYỆN CẤP XÃ

Điều 5. Thành lập và quản lý Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã thực hiện theo Mục II của Thông tư liên tịch số 27/2003/ TTLT-BLĐTBXH-BTC-UBTƯMTTQVN ngày 18/12/2003 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

III. NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI TÌNH NGUYỆN CẤP XÃ

Điều 6. Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã có quy chế hoạt động. Trong hoạt động của mình, Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã tuân thủ quy định của luật pháp và quy định của tỉnh.

Điều 7. Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã có các nhiệm vụ cụ thể được quy định tại Mục III của Thông tư liên tịch số 27/2003/TTLT-BLĐTBXH-BTC-UBTƯMTTQVN ngày 18/12/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Tài chính - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

IV. CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI TÌNH NGUYỆN VIÊN VÀ KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐỘI HOẠT ĐỘNG TÌNH NGUYỆN CẤP XÃ

Điều 8.

1. Mức phụ cấp hàng tháng của tình nguyện viên Đội hoạt động xã hội tình nguyện:

STT

Chức danh

Hệ số phụ cấp so với mức lương tối thiểu

1

Đội trưởng

0,5

2

Đội phó

0,3

3

Đội viên

0,2

 

2. Chế độ đối với tình nguyện viên:

2.1. Tình nguyện viên được tham dự tập huấn để nâng cao trình độ nghiệp vụ, được cung cấp tài liệu và thông tin có liên quan đến công tác phòng, chống mại dâm, ma túy và phòng chống lây nhiễm HIV/AIDS.

2.2. Hàng năm, tình nguyện viên trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ lao động công ích có thời gian tham gia Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã 09 tháng trở lên được Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận đã hoàn thành nghĩa vụ lao động công ích.

2.3. Tình nguyện viên trong khi thực hiện nhiệm vụ của Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã bị tai nạn được hỗ trợ chi phí y tế trong quá trình sơ cứu, cấp cứu, điều trị đến khi bình phục. Trường hợp chết thì vợ, chồng hoặc người thân gia đình được trợ cấp mai táng phí như mức trợ cấp qui định đối với người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội.

2.4. Tình nguyện viên được xét khen thưởng nếu có thành tích. Trường hợp tham gia Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã từ 05 năm trở lên và tùy theo có nhiều thành tích thuộc lĩnh vực nào thì được xét tặng bằng khen, giấy khen của chính quyền, các ngành, đoàn thể các cấp theo qui định hiện hành.

2.5. Tình nguyện viên tham gia hoạt động liên tục trong Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã từ 03 năm trở lên và có thành tích tốt được ưu tiên xét vay vốn từ dự án cho vay giải quyết việc làm và từ các chương trình, dự án kinh tế- xã hội khác có liên quan; nếu là nông dân được ưu tiên học nghề từ dự án Dạy nghề cho nông dân.

3. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp đối với tình nguyện viên và kinh phí chi cho hoạt động của Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã thực hiện như sau:

3.1. Kinh phí chi trả phụ cấp đối với tình nguyện viên: Chi từ nguồn kinh phí ngân sách cấp xã. Trường hợp những xã, phường, thị trấn khó khăn về ngân sách thì Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành, thị hỗ trợ từ nguồn ngân sách cấp huyện, thành, thị.

3.2. Kinh phí chi cho hoạt động của Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã từ nguồn kinh phí chương trình phòng, chống mại dâm; chương trình phòng, chống ma túy; chương trình phòng, chống AIDS. Ngoài ra còn hỗ trợ từ các chương trình kinh tế - xã hội và nguồn huy động hợp pháp khác.

V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Điều 9. Giao Sở Lao động - Thương binh và xã hội định kỳ 6 tháng tổng hợp tình hình hoạt động của mạng lưới Đội hoạt động xã hội tình nguyện cấp xã trên địa bàn tỉnh báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh; hàng năm tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết thực hiện quyết định này./.

 

 

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

48/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2005/QĐ-UBND Về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 13
27/2003/TTLT-BLĐTB & XH, BTC, UBTƯMTTQVN Thông tư liên tịch số 27/2003/TTLT-BLĐTB & XH, BTC, UBTƯMTTQVN hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của đội hoạt động xã hội và hội tình nguyện cấp xã 만료됨 40/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 40/2002/PL-UBTVQH10 Giá 만료됨 136/2001/QĐ-TTg Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg Phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2010 만료됨 97/2002/QĐ-TTg Quyết định số 97/2002/QĐ-TTg Phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam 2001 - 2010 만료됨 181/2003/QĐ-TTg Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg Về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa" tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương 만료됨 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 만료됨 134/2004/NĐ-CP Nghị định số 134/2004/NĐ-CP Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn 만료됨 171/2004/NĐ-CP Nghị định số 171/2004/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 114/2004/TT-BTC Thông tư số 114/2004/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá đất các loại 만료됨 49/2004/CT-TTg Chỉ thị số 49/2004/CT-TTg Về phát triển dịch vụ trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006 - 2010 발효 중 11/2004/TTLT-BNN-BNV Thông tư liên tịch số 11/2004/TTLT-BNN-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp quản lý nhà nớc về nông nghiệp và phát triển nông thôn 만료됨 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 만료됨 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.