Nghị quyết số 48/2011/NQ-HĐND Về Đề án chuyển đổi các trường trung học phổ thông bán công sang loại hình công lập và công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính

文号48/2011/NQ-HĐND
文件类型决议
发布机关Gia Lai
签署人Nguyễn Thanh Tùng — Chủ tịch
更新30/06/2026
行业Giáo Dục Và Đào Tạo
领域Chưa Phân Loại
发布日期09/12/2011
生效日期19/12/2011
失效日期27/10/2025
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

NGHỊ QUYẾT

Về Đề án chuyển đổi các trường trung học phổ thông  bán công
sang loại hình công lập và công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính

 

 
 

 

 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 3

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;

Sau khi xem xét Tờ trình số 91/TTr-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án chuyển đổi các trường trung học phổ thông bán công sang loại hình công lập và công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính; Báo cáo thẩm tra số 34/BC-VHXH ngày 01 tháng 12 năm 2011 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án chuyển đổi các trường trung học phổ thông bán công sang loại hình công lập và công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính với các nội dung chủ yếu sau:

 

1. Mục đích chuyển đổi: Việc chuyển đổi loại hình trường phải đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của người học, yêu cầu về phát triển kinh tế - xã hội và nhân lực của địa phương, đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đào tạo một cách toàn diện.

2. Nguyên tắc chuyển đổi: Việc chuyển đổi các trường trung học phổ thông  bán công sang công lập và công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ một phần tài chính phải bảo đảm các nguyên tắc cơ bản sau:

- Thực hiện đúng quy định hiện hành của Nhà nước về điều lệ, quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông công lập;

- Đảm bảo các hoạt động giáo dục của nhà trường ổn định và phát triển; không làm gián đoạn quá trình học tập của người học; tạo điều kiện tốt hơn cho người học ở các vùng miền, phù hợp với thu nhập của các tầng lớp nhân dân; từng bước nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo.

3. Tiêu chí chuyển đổi: Căn cứ thực trạng giáo dục trung học phổ thông, các trường trung học phổ thông bán công trên địa bàn tỉnh có thể chuyển sang loại hình trường trung học phổ thông công lập và công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ một phần tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ, cụ thể:

a. Chuyển sang loại hình trường trung học phổ thông công lập: Thực hiện đối với các trường trung học phổ thông bán công đóng trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn hoặc có học sinh chủ yếu sinh sống tại vùng có điều kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn.

b. Chuyển sang loại hình trường trung học phổ thông công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ một phần tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ: Thực hiện đối với những trường trung học phổ thông bán công đóng trên địa bàn thuận lợi (thành phố Quy Nhơn và địa bàn thị trấn của các huyện Tuy Phước, An Nhơn, Tây Sơn, Phù Cát, Phù Mỹ và Hoài Nhơn).

Với các tiêu chí trên, 13 trường chuyển đổi sau:

 

 

S

TT

 

Trường trung học phổ thông bán công

 

Địa điểm

Loại hình chuyển đổi

Công

lập

Công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ một phần  tài chính

1

Nguyễn Hữu Quang

Xã Cát Hưng, huyện Phù Cát

x

 

2

Nguyễn Bỉnh Khiêm

TT. Tăng Bạt Hổ, huyện Hoài Ân

x

 

3

Trần Cao Vân

P. Trần Hưng Đạo, TP.Quy Nhơn

 

x

4

Nguyễn Thái Học

P. Ngô Mây, TP.Quy Nhơn

 

x

5

Xuân Diệu

TT. Tuy Phước, huyện Tuy Phước

 

x

6

Nguyễn Đình Chiểu

TT. Bình Định, huyện An Nhơn

 

x

7

Nguyễn Trường Tộ

TT. Đập Đá, huyện An Nhơn

 

x

8

Nguyễn Huệ

TT. Phú Phong, huyện Tây Sơn

 

x

9

Ngô Mây

TT. Ngô Mây, huyện Phù Cát

 

x

10

Nguyễn Trung Trực

TT.Phù Mỹ, huyện Phù Mỹ

 

x

11

Bình Dương

TT. Bình Dương, huyện Phù Mỹ

 

x

12

Phan Bội Châu

TT. Bồng Sơn, huyện Hoài Nhơn

 

x

13

Tam Quan

TT. Tam Quan, huyện Hoài Nhơn

 

x

 

4. Lộ trình chuyển đổi

a. Năm 2011: Chuẩn bị các điều kiện để triển khai thực hiện Đề án.

b. Năm 2012: Bổ sung chỉ tiêu biên chế và tiến hành xét tuyển giáo viên đối với các trường trung học phổ thông công lập có học sinh hệ ngoài công lập; Chuyển đổi tất cả các trường trung học phổ thông bán công sang loại hình công lập hoặc công lập tự chủ một phần tài chính.

5. Một số giải pháp cơ bản

a. Bổ sung cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo quy định

 - Các trường công lập có học sinh hệ ngoài công lập: 426 giáo viên;

 - 02 trường công lập: 02 cán bộ quản lý, 29 giáo viên, 05 nhân viên;

 - 11 trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ một phần về tài chính: 12 cán bộ quản lý,  233 giáo viên và 18 nhân viên.

b. Quyền lợi của giáo viên và học sinh: Được đảm bảo theo các quy định của pháp luật hiện hành.

c. Tài chính: Nhu cầu kinh phí trong một năm cần bổ sung khi thực hiện Đề án như sau:

 - Kinh phí bổ sung để xóa hệ ngoài công lập trong trường công lập:  19.112.414.000 đồng (ngân sách nhà nước cấp).

- Kinh phí bổ sung cho 02 trường chuyển sang công lập: 6.385.627.000 đồng (ngân sách nhà nước cấp)

- Kinh phí bổ sung cho 11 trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính: 51.080.141.000 đồng  (nguồn thu học phí và ngân sách nhà nước cấp)

 

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.

 

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

 

Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khóa XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012./.

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

48/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 48/2011/NQ-HĐND Về Đề án chuyển đổi các trường trung học phổ thông bán công sang loại hình công lập và công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 16
04/2010/TTLT-UBDT-BNV Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 已失效 06/2011/NĐ-CP Nghị định số 06/2011/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổi 生效中 12/2010/TT-BCA Thông tư số 12/2010/TT-BCA Quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã 已失效 39/2009/QH12 Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 生效中 13/2010/NĐ-CP Nghị định số 13/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội 已失效 12/2010/NĐ-CP Nghị định số 12/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh 已失效 73/2009/NĐ-CP Nghị định số 73/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã 已失效 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 54/2005/QH11 Luật Công an nhân dân số 54/2005/QH11 已失效 38/2006/NĐ-CP Nghị định số 38/2006/NĐ-CP Về Bảo vệ dân phố 已失效 67/2007/NĐ-CP Nghị định số 67/2007/NĐ-CP Về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội 已失效 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 02/2007/TTLT-BCA-BLĐTBXH-BTC Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định số 38/2006/NĐ-CP ngày 17 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về bảo vệ dân phố 已失效 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 06/2008/PL-UBTVQH12 Pháp lệnh số 06/2008/PL-UBTVQH12 Công an xã 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。