Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án điều chỉnh mức thu học phí công lập từ mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định

文号48/2011/QĐ-UBND
文件类型决定
发布机关Gia Lai
签署人Lê Hữu Lộc — Chủ tịch
更新30/06/2026
行业Giáo Dục Và Đào Tạo
领域Chưa Phân Loại
发布日期28/12/2011
生效日期07/01/2012
失效日期01/01/2016
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án điều chỉnh mức thu học phí công lập từ mầm non
đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định     

¾¾¾¾¾¾¾¾¾

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 - 2015;

Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;

Căn cứ Nghị quyết số 49/2011/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 3 Về việc điều chỉnh mức thu học phí từ mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định,

 

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

 

Điều 1.  Phê duyệt Đề án điều chỉnh mức thu học phí từ mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định với các nội dung chủ yếu sau:

 

1. Học phí điều chỉnh

a. Học phí các mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập (kể cả các trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính).

b. Học phí Bổ túc văn hóa trung học cơ sở và trung học phổ thông.

c. Học phí hướng nghiệp nghề phổ thông (dùng để chi phí phôi liệu).

   

2. Nguyên tắc xác định mức học phí:

a. Mức thu học phí điều chỉnh được xác định theo thu nhập bình quân hộ gia đình với mức học phí và chi phí học tập khác không vượt quá 5% thu nhập bình quân hộ gia đình ở mỗi vùng, phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn dân cư và khả năng đóng góp thực tế của người dân ở mỗi vùng và được quy định cho cơ sở giáo dục theo từng vùng như sau:

- Vùng thành thị: Bao gồm các phường của thành phố Quy Nhơn, các phường thuộc thị xã, các thị trấn thuộc các huyện (trừ các thị trấn thuộc 3 huyện miền núi).

- Vùng nông thôn: Bao gồm các xã thuộc thị xã An Nhơn, các xã thuộc các huyện Tuy Phước, Tây Sơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Ân, Hoài Nhơn, An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh (trừ các thôn, xã miền núi theo quy định hiện hành của Nhà nước).

- Vùng miền núi: Bao gồm các xã thuộc các huyện Vân Canh, An Lão, Vĩnh Thạnh; các xã Nhơn Lý, Nhơn Hải, Nhơn Hội, Nhơn Châu, Phước Mỹ thuộc thành phố Quy Nhơn và các thôn, xã miền núi theo quy định hiện hành của Nhà nước.

b. Mức học phí đề nghị điều chỉnh phải phù hợp với khung học phí quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ.

c. Thu nhập bình quân hộ gia đình theo vùng dựa theo số liệu do Cục Thống kê Bình Định cung cấp để xác định mức học phí.

3. Mức thu học phí đề nghị điều chỉnh

a. Mức thu học phí các trường công lập (có phụ lục 01 kèm theo)

b. Mức thu học phí công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ một phần về tài chính (có phụ lục 02 kèm theo)

c. Mức thu học phí đối với chương trình chất lượng cao

Các trường công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí. Đến cuối năm 2013, các trường phải chuẩn bị về cơ sở vật chất, chương trình chất lượng cao và xây dựng mức thu học phí trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trong thời gian chưa thực hiện chương trình chất lượng cao, được thu học phí theo mức thu đề nghị điều chỉnh và ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động.

4. Cơ chế thực hiện ngân sách:

Kinh phí chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục cho các trường từ mầm non đến trung học phổ thông được chuyển đổi loại hình sang trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:

a. Cơ chế  hỗ trợ

- Khối các trường mầm non huyện, thành phố:

+ Các huyện miền núi An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.

+ Huyện Hoài Ân: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%, ngân sách huyện 50%.

+ Huyện Tây Sơn: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30%, ngân sách huyện 70%.

+ Các huyện, thị xã còn lại và thành phố Quy Nhơn: Ngân sách huyện, thành phố đảm bảo 100%.

- Khối các trường trung học phổ thông: Ngân sách tỉnh đảm bảo 100%.

b. Ngân sách nhà nước dự kiến hỗ trợ

- Các trường mầm non công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính              (38 trường): kinh phí chi trường xuyên 62,653 tỷ đồng; trong đó thu học phí 9,200 tỷ đồng, ngân sách nhà nước hỗ trợ 53,453 tỷ đồng.

- Các trường trung học phổ thông công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính (11 trường): kinh phí chi trường xuyên 70,192 tỷ đồng; trong đó thu học phí 38,598 tỷ đồng; ngân sách nhà nước hỗ trợ 31,594 tỷ đồng.

5. Chế độ miễn, giảm học phí:

- Miễn, giảm học phí cho trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

- Miễn học phí cho học sinh là con của bệnh nhân phong Quy Hòa đang hưởng trợ cấp xã hội; con dân tộc thiểu số đang theo học các trường mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định; học viên học bổ túc văn hóa thuộc diện phổ cập giáo dục bậc trung học hoặc các đối tượng được quy định tại Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội.

- Không áp dụng miễn, giảm học phí theo Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 đối với học sinh học hướng nghiệp nghề phổ thông .

6. Quản lý và sử dụng học phí   

- Học phí công lập được thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và các thông tư hướng dẫn hiện hành.

- Không sử dụng 40% học phí hướng nghiệp nghề phổ thông để tạo nguồn cải cách tiền lương (học phí được xây dựng trên cơ sở chi phí phôi liệu học tập).

7. Tổ chức thực hiện:

Giao Sở Giáo dục – Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính và các ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức hướng dẫn việc triển khai thực hiện.

 

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.

 

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Giáo dục - Đào tạo,  Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.         

 

 

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

CHỦ TỊCH

 

 

Lê Hữu Lộc

 

 

 

PHỤ LỤC 01:                                                  MỨC THU HỌC PHÍ CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP

(Ban hành kèm theo Quyết định số 48 /2011/QĐ-UBND ngày 28  tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)

¾¾¾¾-¾¾¾¾¾¾¾¾

                                                                                                                                                                                      Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng

Stt

Cơ sở giáo dục

Thời gian thu

Khu vực

Thành thị

Nông thôn

Miền núi

Mức học phí đang thực hiện

Mức học phí điều chỉnh

Mức học phí đang thực hiện

Mức học phí điều chỉnh

Mức học phí đang thực hiện

Mức học phí điều chỉnh

1.

Mầm non

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nhà trẻ

9 tháng/năm học

75.000

120.000

30.000

50.000

15.000

25.000

 

- Mẫu giáo

9 tháng/năm học

60.000

80.000

25.000

40.000

15.000

20.000

2.

THCS

9 tháng/năm học

50.000

85.000

25.000

60.000

15.000

30.000

3.

THPT

9 tháng/năm học

85.000

120.000

45.000

70.000

25.000

35.000

4.

Dạy nghề học sinh phổ thông

 

 

 

 

 

 

 

- THCS

Thu theo số tháng thực học

20.000

20.000

15.000

15.000

10.000

10.000

 

- THPT

30.000

30.000

20.000

20.000

15.000

15.000

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

          - Học phí bán trú: Các trường mầm non học bán trú (2 buổi/ngày), được thực hiện theo số giờ dạy được quy định tại Thông tư số 48/2011/TT - BGDĐT ngày 25/10/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chế độ giờ dạy đối với giáo viên mầm non . Giáo viên dạy 2 buổi/ngày, mỗi giáo viên dạy 6 giờ/ngày; giáo viên dạy 01 buổi/ngày, mỗi giáo viên dạy 4 giờ/ngày, tăng 02 giờ/ngày, mức thu học sinh bán trú học 2 buổi/ngày được tính bằng 1,5 mức thu học 1 buổi/ngày.

 

          - Học phí tin học, ngoại ngữ: Các trung tâm ngoại ngữ, tin học trực thuộc Sở Giáo dục - Đào tạo hoạt động theo cơ chế dịch vụ, tự tính toán mức thu trên cơ sở chi phí thực tế để đảm bảo hoạt động.

 

PHỤ LỤC 02:                                                MỨC THU HỌC PHÍ CÁC TRƯỜNG CÔNG LẬP

HOẠT ĐỘNG THEO CƠ CHẾ TỰ CHỦ MỘT PHẦN VỀ TÀI CHÍNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 48 /2011/QĐ-UBND ngày 28  tháng 12 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định)

¾¾¾¾-¾¾¾¾¾¾¾¾

 

                                                                                                                                                 Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng

 

Stt

 

Khu vực

Cơ sở giáo dục

Nhà trẻ

Mẫu giáo bán trú

Mẫu giáo học         2 buổi/ngày

Mẫu giáo học           1 buổi/ngày

THPT

Bổ túc THPT

Mức học phí đang thực hiện

Mức học phí điều chỉnh

Mức học phí đang thực hiện

Mức học phí điều chỉnh

Mức học phí đang thực hiện

Mức học phí điều chỉnh

Mức học phí đang thực hiện

Mức học phí điều chỉnh

Mức học phí đang thực hiện

Mức học phí điều chỉnh

Mức học phí đang thực hiện

Mức học phí điều chỉnh

I.

Thành thị

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Thành phố Quy Nhơn (trừ các xã đảo, bán đảo và Phước Mỹ)

188.000

200.000

162.000

200.000

60.000

180.000

60.000

90.000

220.000

200.000

92.000

120.000

2

Các thị trấn thuộc các huyện, thị xã An Nhơn, Tuy Phước, Phù Cát, Phù Mỹ  và Hoài Nhơn

154.000

190.000

136.000

185.000

40.000

170.000

40.000

80.000

180.000

180.000

84.000

110.000

3

Các thị trấn thuộc các  huyện Tây Sơn và Hoài Ân

115.000

150.000

110.000

150.000

30.000

150.000

30.000

70.000

170.000

170.000

74.000

100.000

4

Các thị trấn thuộc các huyện An Lão, Vĩnh Thạnh, Vân Canh

77.000

110.000

62.000

110.000

20.000

110.000

20.000

60.000

140.000

140.000

60.000

80.000

II

Nông thôn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Các xã khu vực nông thôn thuộc huyện Tây Sơn và Hoài Ân (trừ thị trấn và các xã miền núi)

115.000

70.000

110.000

70.000

30.000

70.000

30.000

50.000

170.000

75.000

74.000

70.000

2

Các xã khu vực nông thôn thuộc các huyện, thị xã An Nhơn, Tuy Phước, Phù Cát, Phù Mỹ và Hoài Nhơn (trừ thị trấn và xã thuộc khu vực miền núi theo quy định hiện hành)

 

 

154.000

 

 

80.000

 

 

136.000

 

 

80.000

 

 

40.000

 

 

80.000

 

 

40.000

 

 

50.000

 

 

180.000

 

 

80.000

 

 

84.000

 

 

75.000

III

Miền núi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1

Các xã khu vực miền núi theo quy định hiện hành và các xã Nhơn Lý, Nhơn Hải, Nhơn Hội, Nhơn Châu thuộc thành phố Quy Nhơn

 

77.000

 

40.000

 

62.000

 

40.000

 

20.000

 

40.000

 

20.000

 

30.000

 

40.000

 

40.000

 

60.000

 

40.000

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其替代 5
68/2025/QĐ-UBND Quyết định số 68/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về Quản lý chợ và hoạt động kinh doanh tại chợ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 生效中 35/2019/QĐ-UBND Quyết định số 35/2019/QĐ-UBND Ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Bình Dương 已失效 55/2015/QĐ-UBND Quyết định số 55/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức thu học phí theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ kinh phí học tập từ năm 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Định 已失效 14/2016/QĐ-UBND Quyết định số 14/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định về số lượng, chức danh, chế độ chính sách, quản lý đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. thôn, ấp, khu phố và các đối tượng khác công tác ở xã, phường, thị trấn, thôn, ấp, khu phố; việc phân loại thôn, ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Bình Phước 已失效 21/2014/QĐ-UBND Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND Về nội dung thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố do Luật Đất đai 2013 và Nghị định giao cho về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Hà Nội 已失效
48/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2011/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án điều chỉnh mức thu học phí công lập từ mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 39
04/2010/TT-BXD Thông tư số 04/2010/TT-BXD Hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 已失效 70/2011/NĐ-CP Nghị định số 70/2011/NĐ-CP Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động 已失效 23/2010/TT-BTP Thông tư số 23/2010/TT-BTP Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản 已失效 60/2010/QĐ-TTg Quyết định số 60/2010/QĐ-TTg Ban hành các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 生效中 54/2010/TT-BTC Thông tư số 54/2010/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV ngày 06/5/2009 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện 已失效 105/2010/TT-BTC Thông tư số 105/2010/TT-BTC Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên 已失效 50/2010/NĐ-CP Nghị định số 50/2010/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên 生效中 37/2010/NĐ-CP Nghị định số 37/2010/NĐ-CP Về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị 已失效 17/2010/NĐ-CP Nghị định số 17/2010/NĐ-CP Về bán đấu giá tài sản 已失效 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC Hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 61/2008/TTLT-BNN-BNV Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân dân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn 已失效 69/2009/NĐ-CP Nghị định số 69/2009/NĐ-CP Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư 已失效 112/2009/NĐ-CP Nghị định số 112/2009/NĐ-CP Về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình 已失效 45/2009/QH12 Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 生效中 73/2009/NĐ-CP Nghị định số 73/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã 已失效 57/2002/NĐ-CP Nghị định số 57/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí 已失效 38/2001/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH10 Phí và lệ phí 已失效 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực Nghị định số 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn 已失效 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 13/2003/QH11 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 已失效 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 已失效 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 已失效 03/2004/TT-BNV Thông tư số 03/2004/TT-BNV Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn 生效中 188/2004/NĐ-CP Nghị định số 188/2004/NĐ-CP Về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 已失效 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 已失效 24/2006/NĐ-CP Nghị định số 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí 已失效 82/2006/QH11 Luật Công chứng số 82/2006/QH11 已失效 96/2006/TT-BTC Thông tư số 96/2006/TT-BTC Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá 已失效 79/2007/NĐ-CP Nghị định số 79/2007/NĐ-CP Về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 已失效 123/2007/NĐ-CP Nghị định số 123/2007/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất 已失效 145/2007/TT-BTC Thông tư số 145/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP 已失效 13/2008/NĐ-CP Nghị định số 13/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 已失效 22/2008/QH12 Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 已失效 06/2008/PL-UBTVQH12 Pháp lệnh số 06/2008/PL-UBTVQH12 Công an xã 生效中 12/2009/NĐ-CP Nghị định số 12/2009/NĐ-CP Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 已失效 05/2009/TT-BXD Thông tư số 05/2009/TT-BXD Hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình 已失效 90/2009/TTLT-BTC-BNV Thông tư liên tịch số 90/2009/TTLT-BTC-BNV "Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về lĩnh vực tài chính thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện" 已失效 03/2008/TT-BTP Thông tư số 03/2008/TT-BTP Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 79/2007/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký 已失效 204/2004/NĐ-CP Nghị định số 204/2004/NĐ-CP Về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức,viên chức và lực lượng vũ trang 生效中
替代 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。