Quyết định số 49/2007/QĐ-UBND quy định mức trợ cấp xã hội cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại Kon Tum, áp dụng từ ngày đăng Công báo. Mức trợ cấp được chia thành chế độ thường xuyên và đột xuất, với nhiều loại đối tượng và mức cụ thể.
Scope of application
Các đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Key points
- bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng được trợ cấp từ 120.000 đến 480.000 đồng/tháng, tùy theo điều kiện cụ thể.
- bảo trợ xã hội sống trong các nhà xã hội tại cộng đồng được trợ cấp 240.000 đồng/tháng.
- Trợ cấp đột xuất cho hộ gia đình bao gồm hỗ trợ kinh phí mai táng, cứu đói, và trợ giúp về học phí, khám chữa bệnh, vay vốn ưu đãi.
- Cá nhân gặp rủi ro được trợ cấp 15 kg gạo/tháng trong thời gian từ 1 đến 3 tháng, hoặc 1.000.000 đồng/người khi bị thương nặng, và 10.000 đồng/ngày cho người lang thang xin ăn.
- Thời gian hưởng chế độ trợ cấp được tính từ ngày có Quyết định, áp dụng riêng cho các đối tượng tại cộng đồng và Trung tâm bảo trợ xã hội.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giúp cải thiện cuộc sống của người dân gặp khó khăn, giảm bớt gánh nặng về kinh tế.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây ra sự bất bình đẳng giữa các đối tượng bảo trợ xã hội do mức trợ cấp không đồng đều.
- Lợi ích: Người dân được hưởng chính sách hỗ trợ từ Nhà nước.
- Chi phí: Tăng chi phí ngân sách cho tỉnh Kon Tum.
❓ Frequently asked questions
Mức trợ cấp hàng tháng thấp nhất là bao nhiêu?
Mức trợ cấp hàng tháng thấp nhất cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng là 120.000 đồng/tháng, trong khi mức cao nhất là 480.000 đồng/tháng.
Trợ cấp đột xuất bao gồm những gì?
Trợ cấp đột xuất bao gồm hỗ trợ kinh phí mai táng, cứu đói, và trợ giúp về học phí, khám chữa bệnh, vay vốn ưu đãi cho hộ gia đình. Cá nhân gặp rủi ro cũng được trợ cấp 15 kg gạo/tháng trong thời gian từ 1 đến 3 tháng hoặc 1.000.000 đồng/người khi bị thương nặng.
Thời gian hưởng chế độ trợ cấp là bao lâu?
Thời gian hưởng chế độ trợ cấp được tính từ ngày có Quyết định, áp dụng riêng cho các đối tượng tại cộng đồng và Trung tâm bảo trợ xã hội.
Các đối tượng nào được hưởng trợ cấp đột xuất?
Các đối tượng được hưởng trợ cấp đột xuất bao gồm hộ gia đình có người chết, mất tích; có người bị thương nặng; nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng; phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét; và cá nhân gặp rủi ro ngoài vùng cư trú.
Mức trợ cấp đột xuất cho hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất là bao nhiêu?
Hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất được trợ giúp cứu đói với mức 15 kg gạo/người/tháng trong thời gian từ 1 đến 3 tháng.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội
_______________________
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
Căn cứ Thông tư số 09/2007/TT-BLĐTBXH ngày 13/7/2007 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội;
Theo đề nghị của Liên ngành: Lao động-Thương binh và Xã hội - Tài chính (Tờ trình số 127/TTLN-LĐTBXH-TC ngày 11/9/2007); ý kiến tham gia của Sở Tư Pháp (Công văn số 373/STP-QLVB ngày 24/9/2007),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay qui định mức trợ cấp xã hội đối với các đối tượng bảo trợ xã hội, cụ thể như sau:
1. Chế độ trợ cấp thường xuyên:
1.1. Tại cộng đồng:
- Mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống tại cộng đồng do xã, phường quản lý
Đơn vị tính: nghìn đồng
|
TT |
Đối tượng |
Hệ số |
Trợ cấp |
|
1 |
- Đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP từ 18 tháng tuổi trở lên. - Đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 4 và đối tượng không có khả năng lao động quy định tại khoản 4 Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP. - Đối tượng quy định tại khoản 9, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP đang nuôi con từ 18 tháng tuổi trở lên. |
1,0 |
120 |
|
2 |
- Đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật; bị nhiễm HIV/AIDS. - Đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP tàn tật nặng. - Đối tượng quy định tại khoản 5, khoản 6, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP. - Đối tượng quy định tại khoản 9, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi; từ 18 tháng tuổi trở lên bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS. |
1,5 |
180 |
|
3 |
- Đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật nặng; bị nhiễm HIV/AIDS. - Đối tượng không có khả năng tự phục vụ quy định tại khoản 4, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP. - Đối tượng quy định tại khoản 7, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP nhận nuôi dưỡng trẻ từ 18 tháng tuổi trở lên. - Đối tượng quy định tại khoản 8, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP có 2 người tàn tật nặng. - Đối tượng quy định tại khoản 9, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP đang nuôi con dưới 18 tháng tuổi hoặc bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS. |
2,0 |
240 |
|
4 |
Đối tượng quy định tại khoản 7, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP nhận nuôi trẻ em dưới 18 tháng tuổi; trên 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS. |
2,5 |
300 |
|
5 |
- Đối tượng quy định tại khoản 7, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP nhận nuôi trẻ em dưới 18 tháng tuổi bị tàn tật hoặc bị nhiễm HIV/AIDS. - Đối tượng quy định tại khoản 8, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP có 3 người tàn tật nặng. |
3,0 |
360 |
|
6 |
Đối tượng quy định tại khoản 8, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP có 4 người tàn tật nặng. |
4,0 |
480 |
- Mức trợ cấp xã hội hàng tháng thấp nhất cho các đối tượng bảo trợ xã hội sống trong các nhà xã hội tại cộng đồng do xã, phường quản lý
Đơn vị tính: nghìn đồng
TT |
Đối tượng |
Hệ số |
Trợ cấp |
|
|
Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 6, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP. |
2,0 |
240 |
* Ngoài được hưởng khoản trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Điều 7, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, các đối tượng nêu tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6; trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi được gia đình, cá nhân nêu tại khoản 7 nuôi dưỡng, người tàn tật không có khả năng tự phục vụ trong hộ gia đình nêu tại khoản 8; trẻ em là con của người đơn thân nêu tại khoản 9, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP còn được hưởng thêm các khoản trợ giúp sau:
- Các đối tượng đang học văn hoá, học nghề được miễn, giảm học phí, được cấp sách, vở, đồ dùng học tập theo quy định của pháp luật.
- Khi chết được hỗ trợ kinh phí mai táng mức 2.000.000 đồng/người.
- Các đối tượng ở cơ sở bảo trợ xã hội thuộc Nhà nước quản lý ngoài các khoản trợ giúp trên còn được:
+ Trợ cấp để mua sắm tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt đời sống thường ngày;
+ Trợ cấp để mua thuốc chữa bệnh thông thường; riêng người nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội mức 150.000 đồng/người/năm;
+ Trợ cấp vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ.
1.2. Tại Trung tâm bảo trợ xã hội:
Đơn vị tính: nghìn đồng
TT |
Đối tượng |
Hệ số |
Trợ cấp |
|
1 |
- Đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP từ 18 tháng tuổi trở lên. - Đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 4, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP. |
2,0 |
240 |
|
2 |
- Đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP dưới 18 tháng tuổi. - Đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP từ 18 tháng tuổi trở lên tàn tật; bị nhiễm HIV/AIDS. - Đối tượng quy định tại khoản 5, khoản 6, Điều 4, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP. |
2,5 |
300 |
2. Chế độ trợ cấp đột xuất:
2.1. Đối với hộ gia đình:
- Có người chết, mất tích: 3.000.000 đồng/người;
- Có người bị thương nặng: 1.000.000 đồng/người;
- Có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng: 5.000.000 đồng/hộ;
- Phải di dời khẩn cấp do nguy cơ sạt lở đất, lũ quét: 5.000.000 đồng/hộ.
- Bị mất phương tiện sản xuất, lâm vào cảnh thiếu đói được trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng; trong thời gian từ 01 đến 03 tháng.
2.2. Cá nhân:
- Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng; trong thời gian từ 01 đến 03 tháng;
- Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia đình không biết để chăm sóc: 1.000.000 đồng/người;
- Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa về nơi cư trú: 10.000 đồng/người/ngày nhưng không quá 30 ngày. Trường hợp đặc biệt cần phải kéo dài thì thời gian được hưởng trợ cấp tối đa không quá 03 tháng và mức trợ cấp bằng mức trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng tại cơ sở bảo trợ xã hội.
2.3. Đối với người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không biết để mai táng được Ủy ban nhân dân cấp xã, bệnh viện, cơ quan, đơn vị tổ chức mai táng thì các cơ quan, đơn vị đứng ra mai táng được hỗ trợ kinh phí mai táng thấp nhất là 2.000.000 đồng.
2.4. Hộ gia đình có người là lao động chính bị chết, mất tích; hộ gia đình bị mất phương tiện sản xuất; hộ gia đình có nhà bị đổ, sập, trôi, cháy, hỏng nặng, lâm vào cảnh bị đói do thiếu lương thực, ngoài khoản trợ cấp nêu tại Điều 12, Nghị định số 67/2007/NĐ-CP, được xem xét trợ giúp thêm các khoản sau cho đến khi hộ thoát khỏi diện nghèo:
- Miễn, giảm học phí cho người đang học văn hoá, học nghề.
- Được cấp thẻ bảo hiểm y tế hoặc khám chữa bệnh miễn phí tại các cơ sở chữa bệnh của Nhà nước.
- Được vay vốn ưu đãi để phát triển sản xuất.
Điều 2. Thời gian hưởng chế độ trợ cấp:
- Tại cộng đồng: đối tượng có Quyết định hưởng trợ cấp xã hội trước ngày 01/01/2007, thì được hưởng chế độ trợ cấp mới kể từ ngày 01/01/2007; đối tượng có Quyết định hưởng trợ cấp xã hội từ sau ngày 01/01/2007 thì được hưởng chế độ trợ cấp mới tính từ ngày ghi trong Quyết định.
- Tại Trung tâm Bảo trợ xã hội: Đối tượng được tiếp nhận vào Trung tâm bảo trợ xã hội từ trước ngày 01/01/2007, thì được hưởng trợ cấp xã hội từ ngày 01/01/2007; đối tượng được tiếp nhận vào Trung tâm bảo trợ xã hội sau ngày 01/01/2007, thì được hưởng trợ cấp mới tính từ ngày ghi trong Quyết định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày đăng Công báo UBND tỉnh và thay thế các Quyết định số 31/2006/QĐ-UBND ngày 11/7/2006; Quyết định 874/QĐ-UBND ngày 06/11/2000; Quyết định số 41/2000/QĐ-UBND ngày 07/11/2000 của UBND tỉnh Kon Tum về việc quy định mức trợ cấp xã hội trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
Điều 4. Các Ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Download
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.