Nghị quyết số 49/2011/NQ-HĐND Về việc Điều chỉnh mức thu học phí công lập từ mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định

Số hiệu49/2011/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhGia Lai
Người kýNguyễn Thanh Tùng — Chủ tịch
Cập nhật30/06/2026
NgànhGiáo Dục Và Đào Tạo
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành09/12/2011
Ngày áp dụng19/12/2011
Ngày hết hiệu lực01/01/2016
Tình trạngHết hiệu lực
Đang cập nhật tóm lược cho văn bản này.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

Đang cập nhật.

❓ Câu hỏi thường gặp

Đang cập nhật.

Toàn văn

NGHỊ QUYẾT

Về việc Điều chỉnh mức thu học phí công lập từ mầm non
đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định

 

 
 

 

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 3

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;

Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015;

Căn cứ Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 08/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc Quy định về trình tự, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;

  Sau khi xem xét Tờ trình số 92/TTr-UBND ngày 24/11/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thông qua Đề án điều chỉnh mức thu học phí công lập từ mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định; Báo cáo thẩm tra số: 36/BC-VHXH ngày 01/12/2011 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

 

QUYẾT NGHỊ:

 

Điều 1. Nhất trí thông qua Đề án điều chỉnh mức thu học phí công lập từ mầm non đến trung học phổ thông với các nội dung chủ yếu sau:

1. Học phí điều chỉnh

a. Học phí các trường mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông công lập (kể cả các trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính).

b. Học phí Bổ túc văn hóa trung học cơ sở và trung học phổ thông.

c. Học phí hướng nghiệp nghề phổ thông (dùng để chi phí phôi liệu).

2. Nguyên tắc xác định mức học phí

a. Mức thu học phí điều chỉnh được xác định theo thu nhập bình quân hộ gia đình với mức học phí và chi phí học tập khác không vượt quá 5% thu nhập bình quân hộ gia đình ở mỗi vùng, phù hợp với điều kiện kinh tế của từng địa bàn dân cư và khả năng đóng góp thực tế của người dân ở mỗi vùng và được quy định cho cơ sở giáo dục theo từng vùng như sau:

- Vùng thành thị: Bao gồm các phường của Thành phố Quy Nhơn, các phường thuộc thị xã, các thị trấn thuộc các huyện .

- Vùng nông thôn: Bao gồm các xã thuộc huyện Tuy Phước, Tây Sơn, An Nhơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Hoài Ân, Hoài Nhơn, An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh (trừ các thôn, xã miền núi theo quy định hiện hành của Nhà nước)

- Vùng miền núi: Bao gồm các xã thuộc huyện Vân Canh, An Lão, Vĩnh Thạnh; các xã Nhơn Lý, Nhơn Hải, Nhơn Hội, Nhơn Châu, Phước Mỹ thuộc thành phố Quy Nhơn và các thôn, xã miền núi theo quy định hiện hành của Nhà nước.

b. Mức học phí đề nghị điều chỉnh phải phù hợp với khung học phí quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ.

c. Thu nhập bình quân hộ gia đình theo vùng dựa theo số liệu do Cục Thống kê Bình Định cung cấp để xác định mức học phí.

3. Mức thu học phí điều chỉnh

a. Mức thu học phí các trường công lập (có Phụ lục 01 kèm theo).

b. Mức thu học phí công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ một phần về tài chính (có Phụ lục 02 kèm theo).

c. Mức thu học phí đối với chương trình chất lượng cao: Các trường công lập thực hiện chương trình chất lượng cao được chủ động xây dựng mức học phí tương xứng để trang trải chi phí. Đến cuối năm 2013, các trường phải chuẩn bị về cơ sở vật chất, chương trình chất lượng cao và xây dựng mức thu học phí trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Trong thời gian chưa thực hiện chương trình chất lượng cao được thu học phí theo mức thu đề nghị điều chỉnh và ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động.

4. Cơ chế thực hiện ngân sách

Kinh phí chi thường xuyên sự nghiệp giáo dục cho các trường từ mầm non đến trung học phổ thông được chuyển đổi loại hình sang trường công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính được ngân sách nhà nước hỗ trợ như sau:

a. Cơ chế  hỗ trợ

- Khối các trường mầm non huyện, thành phố:

+ Các huyện miền núi An Lão, Vân Canh, Vĩnh Thạnh: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100%.

+ Huyện Hoài Ân: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%, ngân sách huyện 50%.

+ Huyện Tây Sơn: Ngân sách tỉnh hỗ trợ 30%, ngân sách huyện 70%.

+ Các huyện còn lại và thành phố Quy Nhơn: Ngân sách huyện, thành phố đảm bảo 100%.

- Khối các trường THPT: Ngân sách tỉnh đảm bảo 100%.

b. Ngân sách nhà nước dự kiến hỗ trợ

+ Các trường mầm non công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính              (38 trường): kinh phí chi trường xuyên 62,653 tỷ đồng; trong đó thu học phí 9,200 tỷ đồng, ngân sách nhà nước hỗ trợ 53, 453 tỷ đồng.

+ Các trường trung học phổ thông công lập hoạt động theo cơ chế tự chủ tài chính (11 trường): kinh phí chi trường xuyên 70,192 tỷ đồng; trong đó thu học phí 38,598 tỷ đồng; ngân sách nhà nước hỗ trợ 31,594 tỷ đồng.

5. Chế độ miễn, giảm học phí

- Miễn, giảm học phí cho trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông theo quy định tại Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

- Miễn học phí cho học sinh là con của bệnh nhân phong Quy Hòa đang hưởng trợ cấp xã hội; con dân tộc thiểu số đang theo học các trường mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định; học viên học bổ túc văn hóa thuộc diện phổ cập giáo dục theo quy định hoặc các đối tượng được quy định tại Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội.

- Không áp dụng miễn, giảm học phí theo Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15 tháng 11 năm 2010 đối với học sinh học hướng nghiệp nghề phổ thông .

6. Quản lý và sử dụng học phí         

- Học phí công lập được thực hiện theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và các thông tư hướng dẫn hiện hành.

- Không sử dụng 40% học phí hướng nghiệp nghề phổ thông để tạo nguồn cải cách tiền lương (học phí được xây dựng trên cơ sở chi phí phôi liệu học tập).

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.

 

Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

 

Điều 4. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2011; có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012./.

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

49/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 49/2011/NQ-HĐND Về việc Điều chỉnh mức thu học phí công lập từ mầm non đến trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Bình Định
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 17
92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Hết hiệu lực 68/2010/QĐ-TTg Quyết định số 68/2010/QĐ-TTg Về việc quy định hội có tính chất đặc thù Hết hiệu lực 14/2010/TT-BGTVT Thông tư số 14/2010/TT-BGTVT Quy định về tổ chức và quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô Hết hiệu lực 45/2010/NĐ-CP Nghị định số 45/2010/NĐ-CP Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội Hết hiệu lực 121/2010/NĐ-CP Nghị định số 121/2010/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Hết hiệu lực 44/2009/QH12 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 44/2009/QH12 Hết hiệu lực 91/2009/NĐ-CP Nghị định số 91/2009/NĐ-CP Về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô Hết hiệu lực 73/2009/NĐ-CP Nghị định số 73/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã Hết hiệu lực 60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước Hết hiệu lực 31/2005/NĐ-CP Nghị định số 31/2005/NĐ-CP Về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích Hết hiệu lực 01/2002/QH11 Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 Hết hiệu lực 38/2005/QH11 Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 Hết hiệu lực 31/2004/QH11 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân số 31/2004/QH11 Hết hiệu lực 142/2005/NĐ-CP Nghị định số 142/2005/NĐ-CP Về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Hết hiệu lực 59/2005/QH11 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 Hết hiệu lực 108/2006/NĐ-CP Nghị định số 108/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư Hết hiệu lực 62/2009/QĐ-TTg Quyết định số 62/2009/QĐ-TTg Về miễn tiền thuê đất để xây dựng trạm bảo dưỡng, sửa chữa, bãi đỗ xe của doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách công cộng Hết hiệu lực
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.