Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đối với một số đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2022 - 2025. Mức hỗ trợ là 10% trên mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng cho các nhóm đối tượng cụ thể, thời gian hỗ trợ từ ngày Nghị quyết có hiệu lực đến hết năm 2025.
적용 범위
Người lao động cư trú trên địa bàn tỉnh Sơn La tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc các nhóm: hộ gia đình nghèo; hộ gia đình cận nghèo; hộ gia đình làm nông, lâm, ngư nghiệp có mức sống trung bình; người dân tộc thiểu số (không áp dụng đối với chủ doanh nghiệp, chủ hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh).
핵심 사항
- Người lao động cư trú trên địa bàn tỉnh Sơn La tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc các nhóm: hộ nghèo; cận nghèo; làm nông, lâm, ngư nghiệp có mức sống trung bình; người dân tộc thiểu số → được hỗ trợ bổ sung 10% trên mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng (theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Chính phủ).
- Mức hỗ trợ này áp dụng cho thời gian từ ngày Nghị quyết có hiệu lực đến hết năm 2025.
- Nghị quyết này do Ngân sách tỉnh Sơn La đảm bảo nguồn kinh phí.
- UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
- HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Giúp nâng cao mức sống và bảo vệ quyền lợi của người lao động thuộc các nhóm đối tượng được hỗ trợ, góp phần giảm nghèo bền vững.
- Tác động tiêu cực: Chi phí ngân sách tỉnh tăng lên do phải đảm bảo nguồn kinh phí cho việc hỗ trợ.
❓ 자주 묻는 질문
Đối tượng nào được hưởng chính sách hỗ trợ?
Người lao động cư trú trên địa bàn tỉnh Sơn La, tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc các nhóm: hộ nghèo; cận nghèo; làm nông, lâm, ngư nghiệp có mức sống trung bình; người dân tộc thiểu số (không áp dụng đối với chủ doanh nghiệp, chủ hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh).
Mức hỗ trợ là bao nhiêu?
Mức hỗ trợ là 10% trên mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng cho các đối tượng được quy định tại Nghị quyết này (theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Chính phủ).
Thời gian hỗ trợ là bao lâu?
Thời gian hỗ trợ từ ngày Nghị quyết có hiệu lực đến hết năm 2025.
Ngân sách tỉnh Sơn La đảm bảo nguồn kinh phí như thế nào?
Nghị quyết này không nêu rõ về cách thức cụ thể mà chỉ ghi rõ Ngân sách tỉnh đảm bảo nguồn kinh phí cho việc hỗ trợ.
Ai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết?
UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
전문
TỈNH SƠN LA
NGHỊ QUYẾT
Quy định chính sách hỗ trợ đối với một số đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Sơn La,
giai đoạn 2022-2025
______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện; Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Xét Tờ trình số 188/TTr-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 408/BC-VHXH ngày 05 tháng 12 năm 2022 của Ban Văn hóa - Xã hội của Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận của Đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ đối với một số đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2022 - 2025, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đối với một số đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2022 - 2025.
2. Đối tượng áp dụng
2. 1. Người lao động cư trú trên địa bàn tỉnh Sơn La, tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện giai đoạn 2022 - 2025 tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Sơn La thuộc các nhóm đối tượng: hộ gia đình nghèo; hộ gia đình cận nghèo; hộ gia đình làm nông, lâm, ngư nghiệp có mức sống trung bình; người dân tộc thiểu số (không áp dụng đối với chủ doanh nghiệp, chủ hợp tác xã, tổ hợp tác, chủ cơ sở sản xuất, kinh doanh).
2. 2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội tự nguyện.
3. Mức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ
- Mức hỗ trợ: hỗ trợ bổ sung thêm 10% trên mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hằng tháng cho các đối tượng tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Chính phủ (Mức hỗ trợ này ngoài mức hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được quy định tại điểm a, b, c, khoản 1, Điều 14 Nghị định số 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Chính phủ).
- Thời gian hỗ trợ: theo thời gian thực tế tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện của từng đối tượng và kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.
4. Nguồn kinh phí: Ngân sách tỉnh đảm bảo.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh, Đại biểu HĐND tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khóa XV, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023.
Nghị quyết này được HĐND tỉnh Sơn La khóa XV, Kỳ họp thứ sáu thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2023./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.