Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND quy định hạn mức công nhận đất ở, giao đất ở cho cá nhân, giao đất chưa sử dụng cho cá nhân và nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Quyết định này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Scope of application
Sở Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất; Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Key points
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18/12/1980 và từ 18/12/1980 đến trước 15/10/1993 được công nhận hạn mức đất ở: 450 m2 (phường đô thị loại III trở lên), 600 m2 (phường đô thị loại IV), 800 m2 (xã, thị trấn).
- Cá nhân được giao đất chưa sử dụng với các hạn mức cụ thể: đất trồng cây hằng năm và nuôi trồng thủy sản không quá 2 ha; đất trồng cây lâu năm không quá 30 ha; đất rừng phòng hộ và rừng sản xuất là rừng trồng không quá 30 ha. Tổng hạn mức giao đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, nuôi trồng thủy sản không quá 4 ha; đất trồng cây lâu năm không quá 25 ha; đất rừng sản xuất là rừng trồng không quá 25 ha.
- Cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp với hạn mức không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 176 Luật Đất đai.
- Cá nhân được giao đất ở với các hạn mức cụ thể: các phường đô thị loại III trở lên không quá 150 m2; các phường đô thị loại IV không quá 200 m2; đô thị loại V và các xã thuộc đô thị loại III trở lên không quá 300 m2; các xã, thị trấn còn lại không quá 400 m2.
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25/10/2024.
🌐 Social impact of this document
- Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về mặt tài chính cho người dân khi công nhận, giao đất ở và hạn chế diện tích tối đa được giao đất.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất đối với những cá nhân đã sử dụng đất vượt quá hạn mức quy định.
❓ Frequently asked questions
Hộ gia đình, cá nhân được công nhận tối đa bao nhiêu m2 đất ở?
Hộ gia đình, cá nhân được công nhận tối đa 450 m2 (phường đô thị loại III trở lên), 600 m2 (phường đô thị loại IV) và 800 m2 (xã, thị trấn).
Cá nhân có thể được giao bao nhiêu ha đất trồng cây hằng năm?
Cá nhân có thể được giao không quá 2 ha đất trồng cây hằng năm.
Hạn mức công nhận đất ở áp dụng cho những trường hợp nào?
Hạn mức công nhận đất ở áp dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18/12/1980 và từ 18/12/1980 đến trước 15/10/1993.
Cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp với hạn mức bao nhiêu?
Cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp với hạn mức không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 176 Luật Đất đai.
Cá nhân được giao đất ở tối đa bao nhiêu m2?
Cá nhân được giao đất ở với các hạn mức cụ thể: các phường đô thị loại III trở lên không quá 150 m2; các phường đô thị loại IV không quá 200 m2; đô thị loại V và các xã thuộc đô thị loại III trở lên không quá 300 m2; các xã, thị trấn còn lại không quá 400 m2.
Full text
TỈNH GIA LAI
QUYẾT ĐỊNH
Quy định hạn mức công nhận đất ở, giao đất ở cho cá nhân, giao đất chưa
sử dụng cho cá nhân, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá
nhân trên địa bàn tỉnh Gia Lai
__________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chi tiết khoản 5 Điều 141, khoản 5 Điều 176, khoản 3 Điều 177, khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể quy định về:
1. Hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993.
2. Hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân.
4. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sở Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài nguyên và Môi trường; Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn.
3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất.
4. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất đai.
Điều 3. Hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 141 Luật Đất đai đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
1. Các phường thuộc đô thị loại III trở lên là 450 m2.
2. Các phường thuộc đô thị loại IV là 600 m2.
3. Các xã, thị trấn là 800 m2.
1. Đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản: Không quá 02 ha đối với mỗi loại đất.
2. Đất trồng cây lâu năm: Không quá 30 ha.
3. Đất rừng phòng hộ; đất rừng sản xuất là rừng trồng: Không quá 30 ha đối với mỗi loại đất.
4. Cá nhân được giao nhiều loại đất trong các loại đất trồng cây hằng năm, đất nuôi trồng thủy sản thì tổng hạn mức giao đất không quá 04 ha; trường hợp được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức giao đất trồng cây lâu năm không quá 25 ha; trường hợp được giao thêm đất rừng sản xuất là rừng trồng thì hạn mức giao đất rừng sản xuất là rừng trồng không quá 25 ha.
5. Mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này xác định theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 5. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân
Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân không quá 15 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 176 Luật Đất đai.
Điều 6. Hạn mức giao đất ở cho cá nhân
1. Các phường thuộc đô thị loại III trở lên: Không quá 150 m2.
2. Các phường thuộc đô thị loại IV: Không quá 200 m2.
3. Đô thị loại V và các xã thuộc đô thị loại III trở lên: Không quá 300 m2.
4. Các xã, thị trấn còn lại: Không quá 400 m2.
Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp hồ sơ giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận nhưng đến ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì áp dụng quy định về hạn mức công nhận đất ở, hạn mức giao đất theo Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân tỉnh Gia Lai ban hành Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất và diện tích tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh Gia Lai để giải quyết.
Điều 8. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 25 tháng 10 năm 2024.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật viện dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ thì áp dụng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật mới.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Original document (PDF)
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.