Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí, chi phí thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 104/2026/NĐ-CP, Thông tư số 36/2026/TT-BTC thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh

Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND quy định thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí, chi phí thực hiện một số nhiệm vụ theo Nghị định số 104/2026/NĐ-CP và Thông tư số 36/2026/TT-BTC thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh. Quyết định áp dụng cho các cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, tổ chức chính trị-xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức cá nhân liên quan. Thẩm quyền phê duyệt được phân cấp cho Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I, Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách thuộc cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã.

Số hiệu44/2026/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHà Tĩnh
Người kýPhan Thiên Định — Chủ tịch
Cập nhật10/07/2026
NgànhTài Chính
Lĩnh vựcNgân Sách Nhà Nước
Ngày ban hành01/07/2026
Ngày áp dụng01/07/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND quy định thẩm quyền phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí, chi phí thực hiện một số nhiệm vụ theo Nghị định số 104/2026/NĐ-CP và Thông tư số 36/2026/TT-BTC thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh. Quyết định áp dụng cho các cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, tổ chức chính trị-xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức cá nhân liên quan. Thẩm quyền phê duyệt được phân cấp cho Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I, Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách thuộc cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp xã.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (bao gồm các tổ chức chính trị-xã hội), tổ chức chính trị, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và tổ chức chính trị thực hiện nhiệm vụ phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí theo thẩm quyền phân cấp.
  • Đơn vị sự nghiệp công lập quyết định phê duyệt đối với nhiệm vụ sử dụng nguồn ngân sách được giao của đơn vị mình.
  • Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách thuộc cấp tỉnh quyết định phê duyệt đối với nhiệm vụ sử dụng nguồn ngân sách được giao thực hiện tự chủ.
  • Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt đối với nhiệm vụ của đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý của cấp xã.
  • Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm bớt thủ tục hành chính, tăng cường tính minh bạch và hiệu quả trong quản lý kinh phí.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các đơn vị không thuộc thẩm quyền phê duyệt nếu không tuân thủ đúng quy định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I có thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí đối với nhiệm vụ nào?

Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp tỉnh quyết định phê duyệt đối với nhiệm vụ có sử dụng nguồn ngân sách được giao không thực hiện tự chủ cho đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc. Đối với đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách, Thủ trưởng đơn vị quyết định phê duyệt đối với nhiệm vụ có sử dụng nguồn ngân sách được giao của đơn vị mình.

Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách thuộc cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí đối với nhiệm vụ nào?

Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách thuộc cấp tỉnh quyết định phê duyệt đối với nhiệm vụ sử dụng nguồn ngân sách được giao thực hiện tự chủ.

Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí đối với nhiệm vụ nào?

Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt đối với nhiệm vụ của đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý của cấp xã.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày bao nhiêu?

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

Nếu các nhiệm vụ đã được phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực, liệu cần phải điều chỉnh lại không?

Trường hợp các nhiệm vụ tại Điều 1 Quyết định này đã được phê duyệt nhiệm vụ và dự toán theo quy định tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP hoặc phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí, chi phí theo quy định tại Nghị định số 104/2026/NĐ-CP trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo nội dung đã được phê duyệt; việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung được thực hiện theo thẩm quyền quy định tại Quyết định này.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 44/2026/QĐ-UBND

Hà Tĩnh, ngày 01 tháng 7 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH
Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương
và dự kiến kinh phí, chi phí thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định
tại Nghị định số 104/2026/NĐ-CP, Thông tư số 36/2026/TT-BTC
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Luật Quy hoạch số 112/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 57/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 104/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 36/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về việc quản lý, sử dụng chi phí và định mức cho hoạt động quy hoạch;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 4410/TTr-STC ngày 20 tháng 6 năm 2026; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại các Báo cáo số 306/BC-STP ngày 19 tháng 6 năm 2026, số 228/BC-STP ngày 28 tháng 5 năm 2026; ý kiến thống nhất của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh và Thành viên Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Phiếu biểu quyết);

Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí, chi phí thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 104/2026/NĐ-CP, Thông tư số 36/2026/TT-BTC thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí, chi phí thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 104/2026/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 36/2026/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh, gồm:

1. Phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP.

2. Phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP.

3. Phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện hoạt động quy hoạch tỉnh, quy hoạch chi tiết ngành theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP và điểm d khoản 4 Điều 9 Thông tư số 36/2026/TT-BTC.

4. Phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 104/2026/NĐ-CP.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (bao gồm các tổ chức chính trị - xã hội), tổ chức chính trị.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập.

3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí, chi phí thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 1 Quyết định này

1. Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp tỉnh quyết định phê duyệt đối với nhiệm vụ có sử dụng nguồn ngân sách được giao không thực hiện tự chủ cho đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc. Đối với đơn vị dự toán cấp I đồng thời là đơn vị sử dụng ngân sách, Thủ trưởng đơn vị quyết định phê duyệt đối với nhiệm vụ có sử dụng nguồn ngân sách được giao của đơn vị mình.

2. Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách thuộc cấp tỉnh quyết định phê duyệt đối với nhiệm vụ sử dụng nguồn ngân sách được giao thực hiện tự chủ.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt đối với nhiệm vụ của đơn vị sử dụng ngân sách thuộc phạm vi quản lý của cấp xã.

Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp

1. Trường hợp các nhiệm vụ tại Điều 1 Quyết định này đã được phê duyệt nhiệm vụ và dự toán theo quy định tại Nghị định số 98/2025/NĐ-CP hoặc phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí, chi phí theo quy định tại Nghị định số 104/2026/NĐ-CP trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo nội dung đã được phê duyệt; việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung được thực hiện theo thẩm quyền quy định tại Quyết định này.

2. Trường hợp các nhiệm vụ tại Điều 1 Quyết định này đã trình cơ quan, người có thẩm quyền trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được phê duyệt thì thực hiện theo thẩm quyền quy định tại Quyết định này.

Điều 5. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.

2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Cơ quan, người có thẩm quyền tại Điều 3 Quyết định này thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn bảo đảm đúng quy định; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tổ chức thực hiện theo đúng thẩm quyền, quy trình, quy định, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả; sắp xếp, bố trí nhân lực và các điều kiện phù hợp để bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ, quyền hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định.

2. Sở Tài chính chủ trì theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này và xử lý các nội dung phát sinh; đối với các nội dung vượt thẩm quyền, kịp thời tổng hợp, báo cáo, tham mưu đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành, đoàn thể, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:

- Như khoản 3 Điều 6;

- Bộ Tài chính;

- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức

thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;

- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;

- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;

- Ủy ban MTTQ tỉnh, Đoàn ĐBQH tỉnh;

- Văn phòng Tỉnh ủy;

- Văn phòng Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh;

- Các Ban HĐND tỉnh;

- Các Phó CVP UBND tỉnh;

- Đảng ủy, TTr HĐND các xã, phường;

- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;

- Trung tâm TT&XTHTĐT tỉnh;

- Lưu: VT, TH5.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

Phan Thiên Định

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 11
22/2023/QH15 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 Còn hiệu lực 72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Hết hiệu lực 104/2026/NĐ-CP Nghị định 104/2026/NĐ-CP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân sách nhà nước Còn hiệu lực 90/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15 Còn hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 89/2025/QH15 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 Còn hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 15/2017/QH14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Còn hiệu lực 58/2024/QH15 Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 Hết hiệu lực 36/2026/TT-BTC Thông tư 36/2026/TT-BTC Hướng dẫn về việc quản lý, sử dụng chi phí và định mức cho hoạt động quy hoạch Còn hiệu lực
Bị bãi bỏ bởi 7
59/2025/QĐ-UBND Quyết định số 59/2025/QĐ-UBND Ủy quyền cho Giám đốc Sở Công Thương tỉnh Thanh Hóa thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực 09/2025/QĐ-UBND Quyết định số 09/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 39/2024/QĐ-UBND Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng Hết hiệu lực 50/2024/QĐ-UBND Quyết định số 50/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức công nhận đất ở, giao đất ở cho cá nhân, giao đất chưa sử dụng cho cá nhân, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân trên địa bàn tỉnh Gia Lai Hết hiệu lực 71/2021/QĐ-UBND Quyết định số 71/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng chữ ký số, chứng thư số chuyên dùng trong cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 45/2020/QĐ-UBND Quyết định số 45/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet tại các điểm truy nhập Internet công cộng và điểm cung cấp dịch vụ trò chơi điện tử công cộng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Hết hiệu lực 04/2020/QĐ-UBND Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng, bảo vệ và phát triển Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau Hết hiệu lực
Bị thay thế bởi 4
91/2025/QĐ-UBND Quyết định số 91/2025/QĐ-UBND Phân cấp thẩm quyền quyết định bổ sung số lượng, điều chỉnh mức giá máy móc, thiết bị phục vụ công tác các chức danh; trang bị máy móc, thiết bị phục vụ hoạt động chung; tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang Hết hiệu lực 20/2024/QĐ-UBND Quyết định số 20/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở, hạn mức giao đất chưa sử dụng, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp Hết hiệu lực 32/2024/QĐ-UBND Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND Quy định hạn múc đất chưa sử dụng cho cá nhân để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trên địa bàn tỉnh Bình Định Hết hiệu lực 21/2024/QĐ-UBND Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích, điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và công trình hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn tỉnh Hải Dương Hết hiệu lực
44/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí, chi phí thực hiện một số nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số 104/2026/NĐ-CP, Thông tư số 36/2026/TT-BTC thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 27
49/2026/NĐ-CP Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai Còn hiệu lực 254/2025/QH15 Nghị quyết số 254/2025/QH15 Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai Còn hiệu lực 226/2025/NĐ-CP Nghị định số 226/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai Còn hiệu lực 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 15/2025/QĐ-TTg Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị Còn hiệu lực 150/2025/NĐ-CP Nghị định số 150/2025/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương Còn hiệu lực 151/2025/NĐ-CP Nghị định số 151/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai Còn hiệu lực 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực 77/2025/NĐ-CP Nghị định số 77/2025/NĐ-CP Quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xửlý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân Còn hiệu lực 79/2025/NĐ-CP Nghị định số 79/2025/NĐ-CP Về kiểm tra, rà soát, hệ thống hoá và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 190/2025/QH15 Nghị quyết số 190/2025/QH15 Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước Còn hiệu lực 56/2024/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 Hết hiệu lực 137/2024/NĐ-CP Nghị định số 137/2024/NĐ-CP Quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử Còn hiệu lực 95/2024/NĐ-CP Nghị định số 95/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở Còn hiệu lực 102/2024/NĐ-CP Nghị định số 102/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai Còn hiệu lực 27/2023/QH15 Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 Còn hiệu lực 29/2023/QH15 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Còn hiệu lực 68/2024/NĐ-CP Nghị định số 68/2024/NĐ-CP quy định về chữ ký số chuyên dùng công vụ Còn hiệu lực 24/2023/QH15 Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 Còn hiệu lực 32/2024/QH15 Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 Còn hiệu lực 66/2021/NĐ-CP Nghị định số 66/2021/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều Còn hiệu lực 01/2019/NĐ-CP Nghị định số 01/2019/NĐ-CP Về Kiểm lâm và Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng Còn hiệu lực 02/2016/QH14 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo số 02/2016/QH14 Còn hiệu lực 33/2013/QH13 Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 Còn hiệu lực 142/2003/QĐ-TTg Quyết định số 142/2003/QĐ-TTg Về việc chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Đất Mũi, tỉnh Cà Mau thành Vườn Quốc gia Mũi Cà Mau, tỉnh Cà Mau Còn hiệu lực 81/2025/QĐ-UBND Quyết định số 81/2025/QĐ-UBND Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Công Thương tỉnh Thanh Hóa Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.