Quyết định số 44/2024/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất tôn giáo cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Quyết định này quy định hạn mức giao đất tôn giáo cho tổ chức tôn giáo và tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng từ ngày 5/11/2024. Hạn mức giao đất tối đa là 3.000m2 tại các phường, thị trấn và 5.000m2 tại các xã.

Số hiệu44/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhĐắk Lắk
Người kýNguyễn Thiên Văn — Phó Chủ tịch
Cập nhật07/07/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcĐất Đai
Ngày ban hành25/10/2024
Ngày áp dụng05/11/2024
Ngày hết hiệu lực01/06/2026
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định hạn mức giao đất tôn giáo cho tổ chức tôn giáo và tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, áp dụng từ ngày 5/11/2024. Hạn mức giao đất tối đa là 3.000m2 tại các phường, thị trấn và 5.000m2 tại các xã.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, và các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất tôn giáo.

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai → được giao đất tôn giáo theo hạn mức quy định tại Điều 2
  • Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc → không quá 3.000m2 tại các phường, thị trấn và 5.000m2 tại các xã (Điều 2)
  • Nhu cầu giao đất lớn hơn hạn mức quy định → căn cứ vào quỹ đất địa phương, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung/phân khu được phê duyệt để xem xét quyết định (Điều 2)
  • Tổ chức tôn giáo đã được giao đất cơ sở tôn giáo trước ngày Quyết định có hiệu lực → tiếp tục sử dụng theo diện tích đã được giao; trường hợp chưa được giao đất nhưng có văn bản chủ trương → xem xét giao đất (Điều 3)
  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các tổ chức liên quan → chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này (Điều 4)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng về mặt tài chính cho tổ chức tôn giáo khi hạn chế diện tích đất được giao.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc mở rộng cơ sở vật chất cho các tổ chức tôn giáo nếu nhu cầu lớn hơn hạn mức quy định.

❓ Câu hỏi thường gặp

Hạn mức giao đất tôn giáo là bao nhiêu?

Tại các phường, thị trấn không quá 3.000m2 và tại các xã không quá 5.000m2 (Điều 2).

Các tổ chức tôn giáo có nhu cầu giao đất lớn hơn hạn mức quy định phải làm gì?

Phải căn cứ vào quỹ đất địa phương, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung/phân khu được phê duyệt để xem xét quyết định (Điều 2).

Tổ chức tôn giáo đã có văn bản chủ trương giao đất trước khi Quyết định này có hiệu lực phải làm gì?

Nếu chưa được giao đất, tổ chức tôn giáo sẽ tiếp tục xem xét giao đất theo diện tích đã xác định tại văn bản chủ trương (Điều 3).

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 5/11/2024 (Điều 3).

Các cơ quan, tổ chức nào chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này?

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này (Điều 4).

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 44/2024/QĐ-UBND
Đắk Lắk, ngày 25 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Quy định hạn mức giao đất tôn giáo cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Tín ngưỡng, tôn giáo ngày 18 tháng 11 năm 2016;

Căn cứ Khoản 4 Điều 213 Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 360/TTr-STNMT ngày 24 tháng 10 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định hạn mức giao đất tôn giáo cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại khoản 4 Điều 213 của Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024.

2. Đối tượng áp dụng

a) Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai;

b) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;

c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất tôn giáo.

Điều 2. Hạn mức giao đất tôn giáo

1. Tại các phường, thị trấn: Không quá 3.000m2.

2. Tại các xã: Không quá 5.000m2.

3. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có nhu cầu giao đất tôn giáo lớn hơn quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì căn cứ quỹ đất của địa phương, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu được phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định diện tích đất giao cho từng trường hợp cụ thể.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/11/2024.

2. Đối với tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đã được Nhà nước có thẩm quyền giao đất cơ sở tôn giáo trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất theo diện tích đất cơ sở tôn giáo đã được Nhà nước giao đất; trường hợp đã có văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đồng ý chủ trương giao đất cơ sở tôn giáo trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được giao đất thì được tiếp tục xem xét giao đất theo diện tích đã xác định tại văn bản chủ trương giao đất.

Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Nơi nhận:

- Như Điều 4;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Vụ Pháp chế - Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL – Bộ Tư pháp;

- Thường trực Tỉnh ủy;

- Thường trực HĐND tỉnh;

- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Chủ tịch, Các PCT UBND tỉnh;

- Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh;

- HĐND các huyện, thị xã, thành phố;

- CVP, các PCVP UBND tỉnh;

- Báo Đắk Lắk;

- Đài Phát thanh và Truyền hình Đắk Lắk;

- Công báo tỉnh;

- Trung tâm CN và Cổng TTĐT tỉnh;

- Các phòng: KT, TH, CN, NC;

- Lưu: VT, NNMT (TLC-30b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Nguyễn Thiên Văn

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.