Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định chi tiết một số nội dung của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 áp dụng trên địa bàn tỉnh. Quy định này điều chỉnh các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến phát triển, quản lý, sử dụng nhà ở. Điểm nổi bật là quy định về việc phát triển nhà ở theo dự án, đường giao thông cho phương tiện chữa cháy tại nơi có nhiều căn hộ, và việc dành quỹ đất nhà ở xã hội trong các dự án nhà ở thương mại.

Số hiệu39/2024/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhCần Thơ
Người kýLâm Hoàng Nghiệp Cơ Quan Ban Hành Ubnd Tỉnh Sóc Trăng Chức Danh Phó Chủ Tịch Người Ký Lâm Hoàng Nghiệp — Phó Chủ tịch
Cập nhật05/07/2026
NgànhXây Dựng
Lĩnh vựcNhà Ở
Ngày ban hành15/10/2024
Ngày áp dụng29/10/2024
Ngày hết hiệu lực15/05/2026
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân tỉnh Sóc Trăng quy định chi tiết một số nội dung của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 áp dụng trên địa bàn tỉnh. Quy định này điều chỉnh các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến phát triển, quản lý, sử dụng nhà ở. Điểm nổi bật là quy định về việc phát triển nhà ở theo dự án, đường giao thông cho phương tiện chữa cháy tại nơi có nhiều căn hộ, và việc dành quỹ đất nhà ở xã hội trong các dự án nhà ở thương mại.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến sở hữu, phát triển, quản lý, sử dụng và giao dịch về nhà ở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng; cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân → được phát triển nhà ở theo dự án trong các khu vực không phải là đô thị nhưng nằm trong ranh giới đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt; khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án tại vị trí chưa có quy hoạch.
  • Cá nhân → phải đảm bảo điều kiện đường giao thông cho phương tiện chữa cháy khi xây dựng nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ (từ 2 tầng trở lên, dưới 20 căn hộ).
  • Chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại → phải dành 20% tổng diện tích đất ở đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội nếu quy mô sử dụng đất từ 10 ha trở lên; hoặc đề xuất hình thức khác nếu quy mô nhỏ hơn.
  • Cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận → phải cung cấp thông tin về nhà ở cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Sở Xây dựng theo định kỳ hàng tháng.
  • Sở Xây dựng → chủ trì phối hợp với các cơ quan để triển khai thực hiện Quy định này; theo dõi tình hình thực hiện, tổng hợp khó khăn, vướng mắc.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường phát triển nhà ở xã hội, đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho người dân có thu nhập thấp.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật tăng lên do phải dành một phần diện tích đất để xây dựng nhà ở xã hội.
  • Những tổ chức và cá nhân phát triển dự án nhà ở thương mại sẽ gặp khó khăn trong việc tuân thủ quy định về dành quỹ đất nhà ở xã hội.

❓ Câu hỏi thường gặp

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được phép phát triển nhà ở theo dự án như thế nào?

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được phép phát triển nhà ở theo dự án trong các khu vực không phải là đô thị nhưng nằm trong ranh giới đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt. Đối với vị trí chưa có quy hoạch, khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án.

Cá nhân xây dựng nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ cần đảm bảo điều kiện gì?

Cá nhân phải đảm bảo đường giao thông cho phương tiện chữa cháy khi xây dựng nhà ở có từ 2 tầng trở lên và dưới 20 căn hộ, theo quy định tại Mục 6.2 QCVN 06:2022/BXD.

Chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại phải dành bao nhiêu diện tích đất để xây dựng nhà ở xã hội?

Chủ đầu tư dự án nhà ở thương mại có quy mô sử dụng đất từ 10 ha trở lên phải dành 20% tổng diện tích đất ở đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội. Đối với quy mô nhỏ hơn, chủ đầu tư được đề xuất hình thức khác.

Cơ quan nào có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở cho Ủy ban nhân dân các huyện?

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở cho Ủy ban nhân dân các huyện.

Sở Xây dựng có những trách nhiệm gì trong việc thực hiện Quy định này?

Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để triển khai thực hiện Quy định. Đồng thời, theo dõi tình hình thực hiện, tổng hợp khó khăn, vướng mắc (nếu có) để đề xuất điều chỉnh, bổ sung.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
 TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------

Số: 39/2024/QĐ-UBND

Sóc Trăng, ngày 15 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

--------------------------

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Sóc Trăng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một số nội dung của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 29 tháng 10 năm 2024.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lâm Hoàng Nghiệp

ỦY BAN NHÂN DÂN
 TỈNH SÓC TRĂNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------

QUY ĐỊNH

Chi tiết một số nội dung của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng

(Kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 15/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng)

--------------------------------

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định chi tiết một số nội dung của Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 áp dụng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, bao gồm:

1. Khoản 4 Điều 5: Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án.

2. Điểm c khoản 3 Điều 57: Quy định về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân.

3. Khoản 3 Điều 83: Quy định tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Nhà ở phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị đó hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.

4. Khoản 2 Điều 120: Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến sở hữu, phát triển, quản lý, sử dụng và giao dịch về nhà ở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến lĩnh vực nhà ở trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

Chương II

QUY ĐỊNH CHI TIẾT

Điều 3. Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án đối với các khu vực không phải là đô thị

1. Đối với khu vực chưa là đô thị nhưng nằm trong ranh giới đồ án quy hoạch đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị thì việc phát triển nhà ở thực hiện theo đồ án quy hoạch được duyệt, chủ yếu được thực hiện theo dự án, có cơ cấu loại hình, quy mô, diện tích nhà ở phù hợp với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở và nhu cầu của thị trường.

2. Ngoài khu vực quy định tại khoản 1 Điều này: Trường hợp tại vị trí dự kiến xây dựng nhà ở đã có quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là nhà ở phát triển theo dự án thì thực hiện theo đồ án quy hoạch được duyệt; trường hợp còn lại thì khuyến khích phát triển nhà ở theo dự án.

Điều 4. Quy định về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy tại nơi có nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ của cá nhân

Cá nhân có quyền sử dụng đất ở theo quy định tại khoản 3 Điều 54 Luật Nhà ở, xây dựng nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà tại mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê thì phải đảm bảo điều kiện theo quy định về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy quy định tại Mục 6.2 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình ban hành kèm theo Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng và văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

Điều 5. Quy định về dành quỹ đất nhà ở xã hội đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Nhà ở

1. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại có quy mô sử dụng đất ở từ 10 ha trở lên tại các khu vực đô thị không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Nhà ở, chủ đầu tư dự án phải dành 20% tổng diện tích đất ở (trừ đất ở hiện hữu, đất tái định cư) trong phạm vi dự án, đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.

2. Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại có quy mô sử dụng đất ở nhỏ hơn 10 ha tại các khu vực đô thị không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Nhà ở, chủ đầu tư dự án được đề xuất hình thức để cơ quan có thẩm quyền xem xét việc dành 20% tổng diện tích đất ở (trừ đất ở hiện hữu, đất tái định cư) trong phạm vi dự án, đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án tại đô thị đó hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.

3. Các trường hợp dành một phần diện tích đất ở đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại để xây dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì thực hiện theo các quy định như các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III (được quy định tại Điều 17, 18 và 19 Nghị định 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội).

Điều 6. Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở

1. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở theo quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật Nhà ở cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để thiết lập hồ sơ nhà ở.

2. Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và dự án đầu tư xây dựng nhà ở, có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở theo quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật Nhà ở cho Sở Xây dựng để thiết lập hồ sơ nhà ở.

3. Chế độ, thời hạn cung cấp thông tin, dữ liệu:

a) Chế độ cung cấp thông tin: Định kỳ hàng tháng.

b) Thời hạn cung cấp thông tin: Chậm nhất ngày 15 hàng tháng.

Chương II

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Trách nhiệm của Sở, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Sở Xây dựng

a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quy định này. Theo dõi tình hình thực hiện, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc (nếu có), đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh, bổ sung.

b) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

2. Sở Tài nguyên và Môi trường

Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai các huyện, thị xã, thành phố phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở theo Quy định này.

3. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Thực hiện công tác quản lý nhà nước về nhà ở trên địa bàn theo quy định. Định kỳ rà soát, báo cáo khó khăn, vướng mắc (nếu có) trong quá trình thực hiện, gửi Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗