Nghị quyết này quy định mức tối đa và mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường của hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, áp dụng cho các cơ quan nhà nước, người sử dụng đất và tổ chức cá nhân liên quan. Mức tối đa là 3,0 và mức tối thiểu là 0,8.
适用范围
Các cơ quan nhà nước, người sử dụng đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
要点
- Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường của hệ số điều chỉnh giá đất: Mức tối đa K = 3,0; Mức tối thiểu K = 0,8 (Điều 2).
- Áp dụng đối với tất cả các loại đất (Điều 2).
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết (Điều 3.1).
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu giám sát việc thực hiện Nghị quyết (Điều 3.2).
- Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 06 tháng 7 năm 2026 (Điều 4)
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực: Giúp điều chỉnh giá đất một cách linh hoạt, phù hợp với biến động thị trường.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các bên liên quan trong việc xác định giá đất.
❓ 常见问题
Mức tối đa và mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh là bao nhiêu?
Mức tối đa của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường là K = 3,0; Mức tối thiểu là K = 0,8 (Điều 2).
Nghị quyết này áp dụng cho đối tượng nào?
Áp dụng cho các cơ quan nhà nước, người sử dụng đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan (Điều 1).
Ai chịu trách nhiệm thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật (Điều 3.1).
Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 7 năm 2026 (Điều 4).
Hệ số điều chỉnh áp dụng cho các loại đất như thế nào?
Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường quy định tại Nghị quyết này áp dụng đối với tất cả các loại đất (Điều 2).
全文
|
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 50/2026/NQ-HĐND |
Tuyên Quang, ngày 26 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động
thị trường của hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn,vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;
Xét Tờ trình số 132/TTr-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về Dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường của hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 134/BC-HĐND ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường của hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường của hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan nhà nước, người sử dụng đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mức tối đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường của hệ số điều chỉnh giá đất
1. Mức tối đa của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường: K = 3,0.
2. Mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường: K = 0,8.
3. Hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường quy định tại Điều này áp dụng đối với tất cả các loại đất.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 7 năm 2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang khoá XX, Kỳ họp thứ tư thông qua ngày 26 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận: - Các Bộ: Tài chính; Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp; - Ủy ban nhân dân tỉnh; - Uỷ ban MTTQVN và các tổ chức CT - XH tỉnh; - Vụ Pháp chế các Bộ: Tài chính, Nông nghiệp và MT; - Cục Kiểm tra văn bản và TCTHPL - Bộ Tư pháp; - Các Ban của HĐND tỉnh; đại biểu HĐND tỉnh; Ủy ban nhân dân tỉnh; - Cơ sở dữ liệu VBQP pháp luật tỉnh (đăng tải)
|
CHỦ TỊCH
|
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。