Quyết định số 52 /2003/QĐ-UB V/v thành lập Ban Bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng tỉnh Cần Thơ

文号52/2003/QĐ-UB
文件类型决定
发布机关Cần Thơ
签署人Nguyễn Phong Quang — Chủ tịch
更新30/06/2026
领域Chưa Phân Loại
发布日期25/07/2003
生效日期25/07/2003
失效日期14/01/2009
状态已失效
本文件的摘要正在更新中。

🌐 本文件的社会影响

更新中。

❓ 常见问题

更新中。

全文

     ỦY BAN NHÂN DÂN                              CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

         TỈNH CẦN THƠ                                               Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                                                                                                          

     Số : 52 /2003/QĐ-UB                                Cần Thơ, ngày  25    tháng  7  năm 2003

 

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ

V/v thành lập Ban Bồi thường thiệt hại

giải phóng mặt bằng tỉnh Cần Thơ

 

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21 tháng 6 năm 1994;

Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng;

Căn cứ Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu; Thông tư số 25/2002/TT-BTC ngày 21/03/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 của Chính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu;

Xét đề nghị của Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền tỉnh và Giám đốc Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay thành lập Ban Bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng tỉnh Cần Thơ, trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ quản lý. Đồng thời, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và quản lý Nhà nước của các cơ quan chức năng có thẩm quyền.

Ban Bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng tỉnh Cần Thơ là đơn vị sự nghiệp có thu, tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên, có tư cách pháp nhân, có trụ sở, được phép sử dụng con dấu và mở tài khoản riêng. Trong thời gian đầu khi chưa có nguồn thu, Nhà nước hỗ trợ chi phí này.

Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ:

A. Chức năng:

1- Giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ trong việc tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện chủ trương, chính sách của Nhà nước và của tỉnh về công tác bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng đối với các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Cần Thơ.

2- Thực hiện công tác bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng của các dự án trên địa bàn tỉnh; đồng thời, phối hợp với các ngành có liên quan nghiên cứu, đề xuất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết các vấn đề khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong công tác bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng các dự án trên địa bàn tỉnh.

3- Làm đầu mối theo dõi, tổng hợp tiến độ thực hiện bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng của các dự án trọng điểm trên địa bàn tỉnh (kể cả dự án do Trung ương quản lý và các dự án khác theo chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh) để báo cáo định kỳ gửi về UBND tỉnh.

B. Nhiệm vụ chủ yếu:

1- Căn cứ định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh và sự chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xây dựng kế hoạch giải phóng mặt bằng thuộc nguồn ngân sách; đồng thời, tổ chức thực hiện kế hoạch đã được phê duyệt.

2- Phối hợp với các Sở, ngành chức năng nghiên cứu, đề xuất với cấp thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung chính sách bồi thường thiệt hại, tái định cư cho phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước; đồng thời, xây dựng các quy định về công tác bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng trình cấp thẩm quyền xem xét ban hành, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.

3- Được phép ký kết hợp đồng với chủ dự án và các đơn vị chức năng để thực hiện nhiệm vụ bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng theo Pháp lệnh về Hợp đồng và các quy định hiện hành của Nhà nước. 

4- Phối hợp với Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thiết kế để giao nhận cột mốc phạm vi giải phóng mặt bằng theo thiết kế được phê duyệt. Ký kết hợp đồng với đơn vị chức năng lập bản vẽ để tiến hành kiểm kê, đo đạc và xác định giá trị về đất, nhà, vật kiến trúc, hoa màu theo hiện trạng và các thủ tục pháp lý về đất của các hộ thuộc diện bồi thường.

5- Điều tra, khảo sát, lập phương án bồi thường thiệt hại và tái định cư thông qua Hội đồng bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng của dự án trình cấp thẩm quyền thẩm định và phê duyệt đúng quy định hiện hành của Nhà nước để thực hiện chi trả bồi thường thiệt hại và tái định cư theo tiến độ của dự án.

- Phối hợp với Chủ đầu tư, Hội đồng bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng của dự án và các địa phương có liên quan thông báo chính sách bồi thường thiệt hại, thời gian, địa điểm nhận tiền bồi thường thiệt hại, kế hoạch chi trả tiền bồi thường thiệt hại để cấp phát cho các hộ gia đình, chính sách tái định cư cá nhân và tổ chức có liên quan theo đúng quy định của Nhà nước.

7- Tiếp nhận đơn, thư khiếu nại tranh chấp của các cá nhân, hộ dân và tổ chức về xác định gía, tiền bồi thường thiệt hại, tái định cư để phối hợp với Hội đồng bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng của dự án, Chủ đầu tư và các ngành có liên quan tham mưu cho cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết các khiếu nại, khiếu tố có liên quan đến công tác bồi thường thiệt hại, giải phóng mặt bằng của dự án.

8- Phối hợp với Hội đồng bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng của dự án và địa phương có liên quan tổ chức triển khai thực hiện các quyết định thu hồi đất của cấp thẩm quyền.

9- Xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động, có sự phân công nhiệm vụ, giao trách nhiệm cụ thể về những công việc được giao cho bộ phận và từng cán bộ, viên chức của Ban Bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng tỉnh.

Ngoài ra, Ban Bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng tỉnh còn thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ phân công.

Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế của Ban Bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng tỉnh Cần Thơ.

1- Tổ chức bộ máy:

+ Lãnh đạo :

   . Trưởng ban (do một Phó Chủ tịch UBND tỉnh kiêm nhiệm).

   . Các Phó Trưởng ban (chuyên trách).

+ Các Tổ nghiệp vụ, chuyên môn giúp việc.

2- Biên chế:

- Thực hiện theo Nghị định số 71/2003/NĐ-CP ngày 19/06/2003 của Chính phủ về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước.

 Giao Trưởng ban Ban Bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng tỉnh xây dựng và ban hành Quy chế tổ chức hoạt động của Ban theo quy định của Nhà nước và nội dung Quyết định này; phối hợp với Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền tỉnh sắp xếp tổ chức bộ máy (các Tổ nghiệp vụ, chuyên môn phù hợp với tình hình thực tế) và bố trí cán bộ, viên chức của Ban Bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng tỉnh theo đúng tiêu chuẩn, chức danh cán bộ, viên chức Nhà nước.

Điều 4. Về kinh phí hoạt động và tiền lương của Ban Bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng tỉnh được trích từ nguồn thu chi phí phục vụ bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng của các dự án theo quy định tại Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích công cộng; các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 22/1998/NĐ-CP của Chính phủ.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Cần Thơ, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh, Chủ tịch UBND huyện, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.

 

                                                                               TM. UBND TỈNH CẦN THƠ

                                                                                        CHỦ TỊCH

                                                                              Nguyễn Phong Quang

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

52/2003/QĐ-UB
Quyết định số 52 /2003/QĐ-UB V/v thành lập Ban Bồi thường thiệt hại giải phóng mặt bằng tỉnh Cần Thơ
已失效
↓ 受本文件影响的文件
相关 13
13/2002/QĐ-BNV Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV Về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố 已失效 25/2001/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai. số 25/2001/QH10 已失效 139/2002/QĐ-TTg Quyết định số 139/2002/QĐ-TTg Về việc khám, chữa bệnh cho người nghèo 已失效 89/2003/QĐ-TTg Quyết định số 89/2003/QĐ-TTg Về một số biện pháp xử lý nợ vay vốn đầu tư phát triển để đóng mới, cải hoán tàu đánh bắt và tàu dịch vụ đánh bắt hải sản xa bờ theo Quyết định số 393/TTg ngày 09 tháng 6 năm 1997, Quyết định số 159/1998/QĐ-TTg ngày 03 tháng 9 năm 1998 và Quyết định số 64/2000/QĐ-TTg ngày 07 tháng 6 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ. 生效中 70/2003/TTLT/BTC-BTS-NHNN Thông tư liên tịch số 70/2003/TTLT/BTC-BTS-NHNN hướng dẫn xử lý nợ vay vốn tín dụng đầu tư phát triển để đóng mới, cải hoán tàu đánh bắt và tàu dịch vụ đánh bắt hải sản xa bờ theo Quyết định số 89/2003/QĐ-TTg ngày 08 tháng 5 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ 生效中 14/2002/TTLT-BYT-BTC Thông tư liên tịch số 14/2002/TTLT-BYT-BTC Thông tư hướng dẫn tổ chức khám chữa bệnh và lập, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán Quỹ khám, chữa bệnh cho người nghèo theo Quyết định số 139/2002/QÐ-TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ 已失效 10/1998/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 10/1998/QH10 已失效 52/1999/NĐ-CP Nghị định số 52/1999/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng 生效中 88/1999/NĐ-CP Nghị định số 88/1999/NĐ-CP Về việc ban hành Quy chế đấu thầu 已失效 12/2000/NĐ-CP Nghị định số 12/2000/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ 生效中 14/2000/NĐ-CP Nghị định số 14/2000/NĐ-CP Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ 已失效 38/2000/NĐ-CP Nghị định số 38/2000/NĐ-CP Về thu tiền sử dụng đất 已失效 07/2003/NĐ-CP Nghị định số 07/2003/NĐ-CP Về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000 của Chính phủ 生效中

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。