Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí chợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí chợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Quyết định áp dụng cho hộ kinh doanh trong chợ, với các mức thu khác nhau tùy theo loại chợ và diện tích sử dụng. Phần lớn phí được để lại cho đơn vị quản lý chợ, một phần còn lại thuộc ngân sách nhà nước.

문서 번호52/2014/QĐ-UBND
문서 유형결정
발행 기관Tây Ninh
서명자Trần Lưu Quang — Phó Chủ tịch
업데이트18. 07. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý ThuếPhíLệ Phí Và Thu Khác Của Ngân Sách Nhà Nước
발행일08. 09. 2014
발효일18. 09. 2014
효력 만료일01. 01. 2017
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí chợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Quyết định áp dụng cho hộ kinh doanh trong chợ, với các mức thu khác nhau tùy theo loại chợ và diện tích sử dụng. Phần lớn phí được để lại cho đơn vị quản lý chợ, một phần còn lại thuộc ngân sách nhà nước.

적용 범위

Hộ kinh doanh trong chợ sử dụng diện tích bán hàng và phương tiện vận chuyển hàng hóa vào chợ (xe ô tô vận tải chở hàng hóa).

핵심 사항

  • Hộ kinh doanh trong chợ phải nộp phí theo mức quy định, tùy thuộc vào loại chợ và diện tích sử dụng.
  • Phí chợ được áp dụng với các mức khác nhau cho từng loại chợ (hạng 1, hạng 2, hạng 3) và đối tượng không cố định.
  • Phần lớn phí được để lại cho đơn vị quản lý chợ, tỷ lệ cụ thể tùy theo địa điểm.
  • Phí chợ là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng theo quy định.
  • Quyết định này thay thế các quyết định trước đó về mức thu và quản lý phí chợ.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ quản lý hoạt động kinh doanh trong chợ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng tài chính cho các hộ kinh doanh nhỏ lẻ.

❓ 자주 묻는 질문

Hộ kinh doanh nào phải nộp phí?

Hộ kinh doanh trong chợ sử dụng diện tích bán hàng và phương tiện vận chuyển hàng hóa vào chợ (xe ô tô vận tải chở hàng hóa).

Mức thu phí là bao nhiêu?

Mức thu phí được áp dụng với các mức khác nhau cho từng loại chợ (hạng 1, hạng 2, hạng 3) và đối tượng không cố định. Ví dụ: Chợ hạng 1 có diện tích thuê 1.500 đồng/m2/ngày; hộ mang hàng hóa vào bán trên 5 m2 nộp 6.000 đồng/hộ/ngày.

Phần nào của phí được để lại cho đơn vị quản lý chợ?

Tỷ lệ phần trăm (%) để lại đơn vị thu như sau: Ban quản lý (BQL) chợ Thành phố Tây Ninh 64%, BQL chợ Phường 3 - Thành phố Tây Ninh 81%, BQL chợ Long Hoa - huyện Hòa Thành 100% và các BQL khác.

Quyết định này áp dụng từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế các quyết định trước đó về mức thu và quản lý phí chợ.

Phí chợ thuộc ngân sách nhà nước như thế nào?

Phí chợ là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý, sử dụng theo quy định tại Điều 4 của Quyết định này.

전문

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí chợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

____________________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí năm 2001;

Căn cứ Nghị định 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP, ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 15/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 02/2014/TT-BTC, ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng Nhân dân tỉnh, thành phố thực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 15/2014/NQ-HĐND, ngày 16/7/2014 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa VIII, kỳ họp thứ 12 về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 174/TTr-STC, ngày 06/8/2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí chợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Đối tượng chịu phí

Hộ kinh doanh trong chợ sử dụng diện tích bán hàng và phương tiện vận chuyển hàng hóa vào chợ (xe ô tô vận tải chở hàng hóa).

Điều 3. Mức thu phí

Mức thu phí chợ được áp dụng như sau:

Nội dung thu

Mức thu

1. Đối với HKD cố định

 

a) Chợ hạng 1

 

- Thu theo diện tích thuê

1.500 đồng/m2/ngày

- Thu theo hình thức hộ khoán

5.000 đồng/hộ/ngày

b) Chợ hạng 2:

 

- Chợ đô thị

1.000 đồng/m2/ngày

- Chợ vùng huyện

3.000 đồng/hộ/ngày

c) Chợ hạng 3:

2.000 đồng/hộ/ngày

2. Đối với HKD không thường xuyên, không cố định:

 

a. Đối với hộ mang hàng hóa vào bán

 

- Chợ hạng 1:

Hộ có diện tích:

 

+ Trên 5 m2

6.000 đồng/hộ/ngày

+ Từ 3 m2 đến 5 m2

5.000 đồng/hộ/ngày

+ Từ 1 m2 đến dưới 3 m2

4.000 đồng/hộ/ngày

+ Dưới 1 m2

3.000 đồng/hộ/ngày

- Chợ hạng 2:

Hộ có diện tích:

 

+ Trên 5 m2

5.000 đồng/hộ/ngày

+ Từ 3 m2 đến 5 m2

4.000 đồng/hộ/ngày

+ Từ 1 m2 đến dưới 3 m2

3.000 đồng/hộ/ngày

+ Dưới 1 m2

2.000 đồng/hộ/ngày

- Chợ hạng 3

Hộ có diện tích:

 

+ Trên 5 m2

3.000 đồng/hộ/ngày

+ Từ 3 m2 đến 5 m2

2.000 đồng/hộ/ngày

+ Từ 1 m2 đến dưới 3 m2

1.000 đồng/hộ/ngày

+ Dưới 1 m2

500 đồng/hộ/ngày

b. Đối với phương tiện vận chuyển hàng hóa vào chợ: (Xe ô tô vận tải hàng hóa)

 

- Từ 2,5 tấn trở xuống

5.000 đồng/xe/lượt

- Trên 2,5 tấn

10.000 đồng/xe/lượt

Điều 4. Quản lý và sử dụng phí

Phí chợ là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

1. Tỷ lệ phần trăm (%) để lại đơn vị thu:

STT

Đơn vị

Tỷ lệ phần trăm (%) để lại đơn vị thu

1

Ban quản lý (BQL) chợ Thành phố Tây Ninh

64%

2

BQL chợ Phường 3 - Thành phố Tây Ninh

81%

3

BQL chợ Long Hoa - huyện Hòa Thành

100%

4

BQL chợ xã quản thuộc huyện Châu Thành

100%

5

BQL chợ xã quản thuộc huyện Dương Minh Châu

100%

6

BQL Chợ Trảng Bàng

65%

7

BQL Chợ Gò Dầu

100%

8

BQL Chợ Thị trấn Bến Cầu

67%

9

BQL Chợ Long Thuận - huyện Bến Cầu

50%

10

BQL Chợ Tân Biên

90%

11

BQL Chợ Tân Châu

42%

2. Phần còn lại (sau khi trừ đi tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí) căn cứ vào cơ quan thu phí thuộc cấp tỉnh hoặc cấp huyện quản lý mà ghi vào chương, loại, khoản tương ứng theo quy định.

3. Việc thu, nộp, quản lý, sử dụng phí chợ không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí, lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC, ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC, ngày 24/7/2002; Thông tư số 156/2013/TT-BTC, ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP, ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC, ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 5. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 1209/2004/QĐ-UB, ngày 20/8/2004 của UBND tỉnh Tây Ninh về việc ban hành mức thu và quản lý sử dụng tiền phí chợ, Quyết định số 1451/QĐ-UBND, ngày 22/12/2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh về việc ban hành tỷ lệ (%) để lại cho đơn vị thu đối với phí chợ, phí bến bãi và Quyết định số 890/QĐ-UBND, ngày 15/5/2009 của Chủ tịch UBND tỉnh Tây Ninh về điều chỉnh tỷ lệ phần trăm (%) phí được trích để lại của đơn vị Ban Quản lý chợ Trảng Bàng, huyện Trảng Bàng.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
대체됨 1
52/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2014/QĐ-UBND Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí chợ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.