Quyết định số 52/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022, áp dụng cho các nhóm tài nguyên như khoáng sản kim loại, không kim loại, sản phẩm từ rừng tự nhiên và nước thiên nhiên. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 1/1/2022 đến 31/12/2022.
Các điểm cốt lõi
- Sở Tài chính → phải điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên trong thời gian 30 ngày nếu giá tài nguyên biến động lớn, hoặc ban hành văn bản bổ sung cho loại tài nguyên mới chưa được quy định.
- Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên → chủ trì hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên của các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh liên quan đến tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
- Quyết định này áp dụng cho nhóm, loại tài nguyên như khoáng sản kim loại, không kim loại, sản phẩm từ rừng tự nhiên và nước thiên nhiên.
- Quyết định có hiệu lực từ 1/1/2022 đến 31/12/2022.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên sẽ phải tuân thủ Bảng giá mới, ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan sẽ được hướng dẫn cụ thể về việc đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên.
❓ Câu hỏi thường gặp
Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 áp dụng cho các loại tài nguyên nào?
Bảng giá bao gồm giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại, không kim loại, sản phẩm từ rừng tự nhiên và nước thiên nhiên (Phụ lục I, II, III, IV).
Sở Tài chính phải thực hiện điều chỉnh Bảng giá trong bao lâu nếu có biến động lớn?
Nếu giá tài nguyên biến động lớn, Sở Tài chính phải điều chỉnh Bảng giá trong thời gian 30 ngày và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi quyết định.
Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên có trách nhiệm gì?
Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên chủ trì hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên của các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh liên quan đến tài nguyên trên địa bàn tỉnh.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2022 đến 31/12/2022.
Sở Tài chính phải làm gì đối với loại tài nguyên mới chưa được quy định?
Nếu có loại tài nguyên mới, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên và Sở Tài nguyên và Môi trường để ban hành văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
_____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quản lý Thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;
Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung điểm a Khoản 4 Điều 6 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Căn cứ Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20 tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 5099/TTr-STC ngày 07 tháng 12 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau, gồm:
1. Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản kim loại (Phụ lục I);
2. Giá tính thuế tài nguyên đối với khoáng sản không kim loại (Phụ lục II);
3. Giá tính thuế tài nguyên đối với sản phẩm từ rừng tự nhiên (Phụ lục III);
4. Giá tính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên (Phụ lục IV).
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính:
a) Đối với trường hợp giá tài nguyên biến động lớn phải điều chỉnh ngoài Khung giá tính thuế tài nguyên, trong thời gian 30 ngày, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản trao đổi với Bộ Tài chính trước khi quyết định ban hành văn bản điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên;
b) Đối với loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ giá giao dịch phổ biến trên thị trường hoặc giá bán tài nguyên đó trên thị trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế đối với loại tài nguyên này;
c) Cung cấp thông tin đối với các trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung Khung giá tính thuế tài nguyên đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và gửi văn bản về Bộ Tài chính để làm căn cứ điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp, chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có phát sinh các trường hợp điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên.
2. Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân có chức năng hoạt động kinh doanh liên quan đến tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm việc đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Quyết định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Thái Nguyên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động khai thác tài nguyên thuộc đối tượng nộp thuế tài nguyên và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.